Bán xe Elantra cũ TP.HCM · 16 xe
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Elantra 2020
Hyundai Elantra 2020 dk 2021 2.0 full option Đen
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Elantra 2018
Xe Hyundai Elantra 2.0 AT 2018 - 420 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Elantra 2021
1 đoi chu.
Đã xem
Hyundai Elantra 2017
xe 1 chủ từ đầu giữ siêu kỹ.
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Elantra
Hyundai Elantra 2.0 GLS bản full Trắng Tự động
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Elantra 2020
46, ngàn km, cách âm full xe vật liệu xịn.
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Elantra 2024
Hyundai Elantra 2024 Đỏ 72.192 km
Đã xem
Hyundai Elantra 2023
Hyundai Elantra 2023 2.0AT Số tự động Xám BSTP
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Elantra 2021
Hyundai Elantra AD 2.0 2021 Trắng 8000 km
Đã xem
Hyundai Elantra 2025
Hyundai Elantra 2025 1.6 AT Đặc biệt Xám 30.000 km
Đã xem
Hyundai Elantra
Hyundai Elantra 1.6 DB Xám 30000 km
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Elantra 2022
Hyundai Elantra 2.0 đặc biệt 2022 Xám 35000 km
Đã xem
Hyundai Elantra 2018
Hyundai Elantra Sport 2018 Trắng
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Elantra 2019
Hyundai Elantra 2019 AT full option Vàng cát
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Elantra 2022
Hyundai Elantra 2022 2.0 Đặc Biệt
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Elantra
Hyundai Elantra Nline Cao cấp nhất
Bán xe Hyundai Elantra cũ tại TP.HCM
TP. Hồ Chí Minh hiện có 917 tin Elantra trong hệ thống, chiếm 10,6% tổng nguồn cung Elantra toàn quốc.
| Khu vực | Số tin Elantra | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| TP. Hồ Chí Minh | 917 | 10,6% |
| Đà Nẵng và Quảng Nam | 475 | 5,5% |
| Các khu vực còn lại | 7.238 | 83,9% |
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2013 | 3 | 285 triệu | 96.000 km |
| 2014 | 2 | 274,5 triệu | 84.000 km |
| 2015 | 3 | 350 triệu | 95.000 km |
| 2016 | 9 | 330 triệu | 81.000 km |
| 2017 | 11 | 300 triệu | 95.200 km |
| 2018 | 30 | 365 triệu | 95.000 km |
| 2019 | 17 | 365 triệu | 75.343 km |
| 2020 | 14 | 422,5 triệu | 58.500 km |
| 2021 | 12 | 442,5 triệu | 53.000 km |
| 2022 | 14 | 500 triệu | 50.000 km |
| 2023 | 8 | 540 triệu | 47.000 km |
| 2024 | 7 | 550 triệu | 18.000 km |
Hai điểm rơi giá tốt nhất
Đời 2019 ở mức 365 triệu. Cùng giá chính xác với đời 2018 nhưng km trung vị chỉ 75.343 km so với 95.000 km - ít hơn gần 20.000 km ở cùng một mức tiền. Đây là điểm hiệu quả nhất của dòng.
Đời 2024 ở mức 550 triệu. Chỉ đắt hơn đời 2023 là 10 triệu mà km trung vị thấp hơn 29.000 km. Nếu ngân sách của bạn ở tầm này, đừng chọn đời 2023.
Cần tránh đời nào
Đời 2015 (3 tin) và 2014 (2 tin) có mẫu quá mỏng, gần như không có xe để chọn và con số giá không đáng tin. Đời 2023 kém hiệu quả hơn đời 2024 ở cùng vùng giá.
Lưu ý riêng với xe ở TP.HCM
Xe chạy nội đô có số giờ động cơ hoạt động cao so với số km do tắc đường. Hộp số tự động và hệ thống làm mát chịu tải nhiều hơn tỷ lệ km hiển thị.
Với khí hậu ẩm và mưa nhiều, hãy kiểm tra dấu hiệu xe từng ngập nước: mùi ẩm trong khoang, vết nước dưới thảm sàn và trong hộc để đồ, gỉ sét ở bulong dưới ghế, và hoạt động của toàn bộ hệ thống điện.
Kiểm tra điều hoà kỹ hơn bình thường - làm lạnh ổn định khi xe đứng yên nổ máy là phép thử quan trọng ở khí hậu này.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.