Giá xe Altis cũ 2010 · 17 xe
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2010
Xe Toyota Corolla altis 2.0V 2010 - 285 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2010
Xe Toyota Corolla altis 2.0V 2010 - 285 Triệu
Đã xem
Toyota Altis 2010
Toyota Corolla Altis 2010 Số tự động Bạc
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2010
Xe Toyota Corolla altis 1.8G AT 2010 - 200 Triệu
Đã xem
Toyota Altis 2010
Toyota Corolla Altis 1.8G Bạc 2010
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2010
Máy số zin, cột kèo zin, gầm k mục mọt.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2010
Xe Toyota Corolla altis 2.0V 2010 - 275 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2010
No Title
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2010
Toyota Altis 2010 Bạc 20 vạn
Đã xem
Toyota Altis 2010
Xem xe tại Tây cốc Đoan hùng, Phú Thọ.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2010
Xe Toyota Corolla altis 1.8G MT 2010 - 185 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2010
Thiết kế hiện đại, vận hành êm ái.
Đã xem
Toyota Altis 2010
thân vỏ zin.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2010
Toyota Corolla Altis 2010 Số tự động Bạc
Đã xem
Toyota Altis 2010
Toyota Corolla Altis 2010 Số sàn 1.8L Xăng Bạc
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2010
Toyota Corolla Altis 2010 Số tự động Đen
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2010
Toyota Altis 2010 Bạc 8 vạn
Giá xe Toyota Altis cũ 2010
Altis 2010 có 18 tin trong dữ liệu giá, trung vị 252,5 triệu, km trung vị 150.000 km. Dải giá rất rộng: từ 197 triệu đến 329 triệu.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2003 | 8 | 127 triệu | 175.000 km |
| 2005 | 9 | 139 triệu | 98.500 km |
| 2008 | 10 | 194 triệu | 152.901 km |
| 2009 | 20 | 242,5 triệu | 120.000 km |
| 2010 | 18 | 252,5 triệu | 150.000 km |
| 2011 | 11 | 270 triệu | 120.000 km |
| 2013 | 5 | 345 triệu | 135.000 km |
| 2014 | 9 | 350 triệu | 80.000 km |
| 2015 | 8 | 364,5 triệu | 95.000 km |
| 2016 | 10 | 405 triệu | 100.000 km |
| 2017 | 19 | 405 triệu | 110.000 km |
| 2018 | 13 | 450 triệu | 80.000 km |
| 2020 | 3 | 519 triệu | 48.200 km |
Biên độ giá 132 triệu - rộng nhất trong nhóm Altis cũ
Từ 197 triệu đến 329 triệu là khoảng cách gấp 1,67 lần đầu thấp. Với 18 tin, biên độ này không phải do mẫu mỏng mà phản ánh sự khác biệt thật giữa các xe.
Nguyên nhân chính là số km. Km trung vị 150.000 km nghĩa là một nửa số xe đã vượt mốc này - và trong nhóm đó có cả xe 200.000 km lẫn xe 100.000 km. Chênh lệch km lớn kéo giá giãn rộng.
Với người mua, biên độ rộng là cơ hội: bạn có thể tìm được xe ở nửa dưới của dải nếu chịu lọc. Nhưng xe rao dưới 200 triệu cần kiểm tra kỹ số km thực và lịch sử va chạm.
So sánh với đời 2009 và 2011
Đời 2009 rẻ hơn 10 triệu nhưng km trung vị thấp hơn 30.000 km. Đời 2011 đắt hơn 17,5 triệu, km trung vị cũng thấp hơn 30.000 km.
Nói thẳng: cả hai đời kẹp hai bên đều cho km tốt hơn đời 2010. Nếu ngân sách của bạn ở vùng 240-270 triệu, hãy xem đời 2009 trước, rồi 2011, và chỉ chọn đời 2010 nếu tìm được chiếc có km thực dưới 120.000 km.
Kiểm tra gì ở xe 150.000 km
Hộp số tự động, hệ thống treo toàn bộ, bơm nước, dây curoa, giàn lạnh điều hoà, và gầm xe về gỉ sét. Ở mốc này hãy dự phòng 30-40 triệu cho năm đầu tiên.
Điểm mạnh của Altis: động cơ rất bền, phụ tùng sẵn và rẻ, gara nào cũng làm được. Xe 150.000 km với hồ sơ bảo dưỡng đầy đủ vẫn là lựa chọn hợp lý ở tầm giá này.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.