Giá xe Altis cũ 2011 · 6 xe
Đã xem
Toyota Altis 2011
Chạy, 30v km, zin đã thay zoăng mặt máy.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2011
No Title
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2011
Toyota Altis 2011 Tự động Đen 125000 km
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2011
Toyota Altis 2011 1.8 Tự động Vàng cát
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2011
Xe Toyota Corolla altis 1.8G MT 2011 - 245 Triệu
Đã xem
Toyota Altis 2011
Xe Toyota Corolla altis 1.8G AT 2011 - 286 Triệu
Giá xe Toyota Altis cũ 2011
Altis 2011 có 11 tin trong dữ liệu giá, trung vị 270 triệu, km trung vị 120.000 km. Dải giá từ 235 triệu đến 295 triệu.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2003 | 8 | 127 triệu | 175.000 km |
| 2005 | 9 | 139 triệu | 98.500 km |
| 2008 | 10 | 194 triệu | 152.901 km |
| 2009 | 20 | 242,5 triệu | 120.000 km |
| 2010 | 18 | 252,5 triệu | 150.000 km |
| 2011 | 11 | 270 triệu | 120.000 km |
| 2013 | 5 | 345 triệu | 135.000 km |
| 2014 | 9 | 350 triệu | 80.000 km |
| 2015 | 8 | 364,5 triệu | 95.000 km |
| 2016 | 10 | 405 triệu | 100.000 km |
| 2017 | 19 | 405 triệu | 110.000 km |
| 2018 | 13 | 450 triệu | 80.000 km |
| 2020 | 3 | 519 triệu | 48.200 km |
Bước từ 2011 lên 2012 là bước nhảy giá lớn nhất của dòng Altis
Đời 2012 có trung vị 365 triệu - đắt hơn đời 2011 tới 95 triệu, tức tăng 35% chỉ trong một năm đời. Đây là khoảng cách lớn bất thường.
Nguyên nhân là chuyển thế hệ. Altis đổi sang thế hệ mới trong giai đoạn này, nên đời 2011 và 2012 là hai xe khác nhau về thiết kế và trang bị dù chỉ cách nhau một năm.
Với người mua, điều này có nghĩa: đời 2011 là cách rẻ nhất để có một chiếc Altis còn tương đối. Nếu bạn không cần thiết kế thế hệ mới, khoản 95 triệu tiết kiệm được là đáng kể.
Km 120.000 - tốt hơn đời 2010
Đời 2010 có km trung vị 150.000 km, cao hơn đời 2011 tới 30.000 km. Đời 2011 vì thế vừa mới hơn vừa chạy ít hơn, chỉ đắt hơn 17,5 triệu.
Đây là mức chênh rất hợp lý: mỗi triệu đồng chi thêm đổi được khoảng 1.700 km ít hơn trên đồng hồ.
Kiểm tra gì ở mốc 120.000 km
Hộp số tự động là ưu tiên số một - chạy thử đủ lâu để hộp số đạt nhiệt độ làm việc và chú ý độ mượt khi chuyển số.
Tiếp theo: hệ thống treo, bơm nước, dây curoa, giàn lạnh điều hoà. Yêu cầu hoá đơn cho từng hạng mục đã làm.
Với mẫu 11 tin, bạn có lựa chọn nhưng không nhiều. Hãy kiên nhẫn tìm chiếc có hồ sơ bảo dưỡng rõ ràng thay vì chốt nhanh chiếc rẻ nhất.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.