Giá xe Altis cũ 2017 · 9 xe
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2017
Xe Toyota Corolla altis 1.8G AT 2017 - 370 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2017
Bán xe chính chủ
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2017
Toyota Corolla Altis 2017 Số sàn Xám 150.000 km
Đã xem
Toyota Altis 2017
Toyota Corolla Altis 2017 Đen
Đã xem
Toyota Altis 2017
Toyota Corolla Altis 2017 Số sàn Bạc 8 vạn
Đã xem
Toyota Altis 2017
Toyota Corolla Altis 2017 Đen 90000 km
Đã xem
Toyota Altis 2017
Toyota Corolla Altis 1.8G CVT 2017
Đã xem
Toyota Altis 2017
Phom dáng mới rất đẹp *, 1, chủ * odo.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2017
Toyota Altis 2017 Đen 107000 km
Giá xe Toyota Altis cũ 2017 - có nên mua?
Altis 2017 có 19 tin trong dữ liệu giá - mẫu dày nhất trong nhóm Altis từ 2012 trở đi. Trung vị 405 triệu, km trung vị 110.000 km.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2003 | 8 | 127 triệu | 175.000 km |
| 2005 | 9 | 139 triệu | 98.500 km |
| 2008 | 10 | 194 triệu | 152.901 km |
| 2009 | 20 | 242,5 triệu | 120.000 km |
| 2010 | 18 | 252,5 triệu | 150.000 km |
| 2011 | 11 | 270 triệu | 120.000 km |
| 2013 | 5 | 345 triệu | 135.000 km |
| 2014 | 9 | 350 triệu | 80.000 km |
| 2015 | 8 | 364,5 triệu | 95.000 km |
| 2016 | 10 | 405 triệu | 100.000 km |
| 2017 | 19 | 405 triệu | 110.000 km |
| 2018 | 13 | 450 triệu | 80.000 km |
| 2020 | 3 | 519 triệu | 48.200 km |
Trả lời thẳng: có nên mua Altis 2017 cũ?
Có, nếu bạn tìm được chiếc có km dưới 100.000 km. Lý do nằm ở hai con số.
Thứ nhất, đời 2017 có giá trung vị bằng chính xác đời 2016 (cùng 405 triệu) nhưng km trung vị cao hơn 10.000 km. Nghĩa là mặt bằng của đời 2017 hơi bất lợi.
Thứ hai, bù lại đời 2017 có 19 tin so với 10 tin của đời 2016 - gần gấp đôi lựa chọn. Với mẫu dày, khả năng bạn tìm được chiếc có km thấp hơn mặt bằng là cao hơn nhiều.
Kết luận thực tế: đừng trả 405 triệu cho một chiếc Altis 2017 đã chạy 130.000 km. Hãy dùng nguồn cung dày để lọc ra chiếc dưới 100.000 km, khi đó 405 triệu là mức hợp lý.
So với đời 2018
Đời 2018 ở mức 450 triệu với km trung vị 80.000 km - đắt hơn 45 triệu nhưng chạy ít hơn 30.000 km. Mỗi triệu chi thêm đổi được khoảng 667 km ít hơn, mức hiệu quả cao.
Nếu ngân sách linh hoạt được 45 triệu, đời 2018 là lựa chọn tốt hơn. Nếu không, đời 2017 vẫn ổn với điều kiện lọc kỹ số km.
Kiểm tra gì ở mốc 110.000 km
Dầu hộp số tự động là ưu tiên số một - yêu cầu hoá đơn chứng minh đã thay. Tiếp theo: hệ thống treo, lốp, dây curoa, bơm nước và giàn lạnh điều hoà.
Lấy km chia cho số năm sử dụng để đánh giá: 110.000 km sau 9 năm là 12.200 km mỗi năm - mức gia đình bình thường. Trên 25.000 km mỗi năm là dấu hiệu xe chạy dịch vụ, cần kiểm tra thêm hệ thống treo, phanh và hao mòn nội thất.
Với 19 xe cùng đời đang rao, bạn hoàn toàn có quyền bỏ qua chiếc nào không có hồ sơ bảo dưỡng rõ ràng.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.