Giá xe Camry 2023 cũ · 12 xe
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2023
Xe Toyota Camry 2.5Q 2023 - 1 Tỷ 48 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2022
Xe Toyota Camry 2.5HV 2022 - 1 Tỷ 20 Triệu
Đã xem
Toyota Camry 2022
Camry HEV, 2000000cam kết chếch test thoãi mái.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2023
No Title
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2023
Cửa Hít.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2023
sản xuất 2023.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2023
Xe Toyota Camry 2.5Q 2023 - 1 Tỷ 99 Triệu
Đã xem
Toyota Camry 2023
Xe một chủ từ đầu, bảo dưỡng full hãng.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2022
Xe Toyota Camry 2.0Q 2022 - 935 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2022
Toyota Camry, 2.0G 2000000Nhập Thái.
Đã xem
Toyota Camry 2022
Camry, 20000002.5, q đẹp như mới chạy.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2022
Toyota Camry 2.0Q 2022 Trắng 38000 km
Giá xe Toyota Camry 2023 cũ
Nhóm Camry đời 2022-2023. Đời 2022 có 17 tin với trung vị 980 triệu và km trung vị 43.000 km; đời 2023 có 5 tin với trung vị 985 triệu và km trung vị 10.000 km.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị | Độ tin cậy |
|---|---|---|---|---|
| 2020 | 24 | 830 triệu | 70.500 km | Đáng tin |
| 2021 | 14 | 794,5 triệu | 49.000 km | Tương đối |
| 2022 | 17 | 980 triệu | 43.000 km | Tương đối |
| 2023 | 5 | 985 triệu | 10.000 km | Quá mỏng |
Đời 2023 chỉ đắt hơn đời 2022 là 5 triệu mà chạy ít hơn 33.000 km
Đây là con số đáng chú ý nhất. Nếu bạn đang nhắm Camry quanh 980-985 triệu, đời 2023 là lựa chọn tốt hơn rõ ràng.
Nhưng lưu ý mẫu đời 2023 chỉ 5 tin, và dải giá trải từ 972 triệu đến 1.214 triệu - rộng bất thường. Hãy coi 985 triệu là vùng tham chiếu chứ không phải giá chuẩn.
Nghịch lý lớn nhất của dòng Camry nằm ở nhóm này
Đời 2021 có trung vị 794,5 triệu với km trung vị 49.000 km. Đời 2020 là 830 triệu với 70.500 km. Nghĩa là đời 2021 rẻ hơn đời 2020 tới 35,5 triệu và chạy ít hơn 21.500 km.
Xe mới hơn một năm, chạy ít hơn, mà giá thấp hơn. Cả hai đời đều có mẫu tương đối dày (24 và 14 tin) nên đây không phải nhiễu mẫu.
Kết luận thực tế: nếu ngân sách của bạn dưới 900 triệu, đời 2021 là điểm rơi tốt nhất trong toàn dòng Camry hiện đại - rẻ hơn cả đời 2020 mà km thấp hơn nhiều.
Kiểm tra gì ở xe còn mới
Với km trung vị 10.000-43.000 km, rủi ro máy móc thấp nhưng rủi ro lịch sử va chạm thì không. Ưu tiên số một là xác minh xe chưa từng va chạm cấu trúc.
Dùng máy đo độ dày sơn trên toàn bộ thân xe, hoặc đưa xe đi kiểm tra tại gara uy tín. Chi phí vài trăm nghìn nhưng ngăn được rủi ro hàng trăm triệu ở tầm giá này.
Kiểm tra xe còn trong thời hạn bảo hành chính hãng không và bảo hành có chuyển sang chủ mới được không. Đối chiếu lịch sử bảo dưỡng tại đại lý Toyota theo số VIN.
Lưu ý về phạm vi hiển thị: nếu lọc đúng một đời duy nhất, số xe đang rao bán tại thời điểm này quá ít để bạn có gì so sánh. Trang này mở rộng sang các đời liền kề, còn bảng giá vẫn tách riêng từng đời.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.