Giá xe Honda HR-V 2018 cũ · 9 xe
Chính chủ
Đã xem
Honda HR-V 2019
ai có nhu cầu ib em. 00000000000.
Đã xem
Honda HR-V 2018
No Title
Chính chủ
Đã xem
Honda HR-V 2019
No Title
Chính chủ
Đã xem
Honda HR-V 2018
Xe Honda HRV L 2018 - 495 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Honda HR-V 2019
Xe Honda HRV G 2019 - 333 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Honda HR-V 2019
Honda HRV 2019 Full Đỏ đen
Chính chủ
Đã xem
Honda HR-V 2019
Honda HRV 2019 Đen 5 chỗ
Chính chủ
Đã xem
Honda HR-V 2018
Honda HRV-L 2018 Bạc Tự động 130.000 Km
Chính chủ
Đã xem
Honda HR-V 2019
Honda HRV 2019 Đen
Giá xe Honda HR-V 2018 cũ
Nhóm HR-V đời 2018-2019. Đời 2018 có 6 tin với trung vị 467,5 triệu và km trung vị 79.000 km; đời 2019 có 4 tin với trung vị 489 triệu và km trung vị 75.000 km.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị | Độ tin cậy |
|---|---|---|---|---|
| 2018 | 6 | 467,5 triệu | 79.000 km | Mỏng |
| 2019 | 4 | 489 triệu | 75.000 km | Mỏng |
| 2021 | 13 | 545 triệu | 51.000 km | Tương đối |
| 2023 | 10 | 691,5 triệu | 24.700 km | Tương đối |
| 2024 | 12 | 635 triệu | 18.150 km | Tương đối |
Đây là đời vào rẻ nhất của dòng HR-V
Với trung vị 467,5 triệu, đời 2018 là mức thấp nhất trong các đời HR-V có dữ liệu. HR-V bắt đầu bán tại Việt Nam từ 2018, nên đây cũng là đời cũ nhất.
Mẫu chỉ 6 tin nên hãy coi con số này là vùng tham chiếu chứ không phải giá chuẩn để đàm phán cứng.
Một nghịch lý đáng chú ý ở nhóm đời mới
Đời 2023 có trung vị 691,5 triệu với km trung vị 24.700 km. Đời 2024 là 635 triệu với km trung vị chỉ 18.150 km.
Nghĩa là đời 2024 rẻ hơn đời 2023 tới 56,5 triệu đồng thời chạy ít hơn 6.550 km. Xe mới hơn một năm, chạy ít hơn, mà giá thấp hơn.
Nếu ngân sách của bạn ở tầm 635-690 triệu, đây là điều đáng biết: đời 2024 là lựa chọn tốt hơn rõ ràng.
Kiểm tra gì ở mốc 79.000 km
Hộp số tự động vô cấp là hạng mục quan trọng nhất. Chạy thử ít nhất 15 phút để hộp số đạt nhiệt độ làm việc, chú ý có hiện tượng trượt hoặc rung khi tăng tốc từ tốc độ thấp không.
Tiếp theo: hệ thống treo, bạc đạn bánh, lốp, dây curoa và giàn lạnh điều hoà. HR-V là xe gầm cao, giảm xóc hao mòn nhanh hơn xe sedan cùng km.
Xe 8 năm tuổi đã hết bảo hành chính hãng. Hãy đối chiếu lịch sử bảo dưỡng tại đại lý Honda theo số VIN - đây là căn cứ đáng tin nhất và tra được miễn phí.
Lưu ý về phạm vi hiển thị: nếu lọc đúng một đời duy nhất, số xe đang rao bán tại thời điểm này quá ít để bạn có gì so sánh. Trang này mở rộng sang các đời liền kề.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.