Giá xe Kia K3 cũ đời 2016 · 5 xe
Chính chủ
Đã xem
Kia K3 2016
Xe Kia K3 1.6 MT 2016 - 230 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Kia K3 2016
Kia K3 2016 Trắng 96647 km
Chính chủ
Đã xem
Kia K3 2016
Xe Kia K3 1.6 MT 2016 - 218 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Kia K3 2016
Xe kỷ niệm mà giờ không có chỗ đậu.
Chính chủ
Đã xem
Kia K3 2016
Kia K3 2.0 AT 2016 Trắng Camay Tự động
Giá xe Kia K3 cũ đời 2016
K3 2016 có 5 tin trong dữ liệu giá, trung vị 345 triệu, km trung vị 150.000 km. Đây là mức km cao nhất trong toàn bộ dòng K3.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2013 | 5 | 270 triệu | 126.500 km |
| 2014 | 13 | 290 triệu | 132.221 km |
| 2015 | 16 | 307,5 triệu | 99.252 km |
| 2016 | 5 | 345 triệu | 150.000 km |
| 2017 - 2020 | 0 | đổi tên thành Cerato | - |
| 2021 | 14 | 485 triệu | 68.000 km |
| 2022 | 28 | 507,5 triệu | 53.000 km |
| 2023 | 11 | 533 triệu | 26.000 km |
| 2024 | 9 | 545 triệu | 20.000 km |
Đời 2016 chạy nhiều hơn cả đời 2013
150.000 km của đời 2016 cao hơn đời 2013 (126.500 km) tới 23.500 km, dù mới hơn ba năm. So với đời 2015 (99.252 km) thì cao hơn 50.748 km.
Đồng thời giá 345 triệu lại là cao nhất trong nhóm thế hệ cũ - đắt hơn đời 2015 tới 37,5 triệu.
Kết luận thực tế: hãy xem đời 2015 trước
Đời 2015 có 16 tin (mẫu dày gấp ba lần), giá rẻ hơn 37,5 triệu, và km trung vị thấp hơn hơn 50.000 km. Ở mọi tiêu chí, đời 2015 đều tốt hơn.
Chỉ nên chọn đời 2016 nếu bạn tìm được một chiếc có km thực thấp hơn hẳn mức 150.000 km của nhóm - ví dụ dưới 110.000 km - và có hồ sơ bảo dưỡng đầy đủ.
Với mẫu chỉ 5 tin, con số 345 triệu là vùng tham chiếu chứ không phải giá chuẩn. Đừng dùng nó làm mốc trả giá cứng.
Đây là đời cuối của tên gọi K3 thế hệ cũ
Từ 2017, Kia đổi tên dòng này thành Cerato và giữ đến 2020, rồi quay lại tên K3 từ 2021. Nếu bạn muốn xe mới hơn đời 2016, hãy tìm bằng từ khoá Cerato cho giai đoạn 2017-2020.
Kiểm tra gì ở xe trên 150.000 km
Hộp số tự động là hạng mục quan trọng nhất. Chạy thử ít nhất 15 phút để hộp số đạt nhiệt độ làm việc, chú ý độ mượt khi chuyển số và tiếng ù khi tăng tốc.
Tiếp theo: hệ thống treo toàn bộ, bơm nước, dây curoa, giàn lạnh điều hoà, và các điểm chảy dầu do gioăng phớt lão hoá. Ở mốc này hãy dự phòng 30-40 triệu cho năm đầu.
Lưu ý về phạm vi hiển thị: nếu lọc đúng một đời duy nhất, số xe đang rao bán tại thời điểm này quá ít để bạn có gì so sánh. Trang này mở rộng sang các đời liền kề, còn bảng giá vẫn tách riêng từng đời.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.