Giá xe Kia Morning Si 2018 cũ · 12 xe
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2018
sơn si thân vỏ đẹp, không lỗi.
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2018
Xe Kia Morning Si AT 2018 - 260 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2018
Xe Kia Morning Si AT 2018 - 235 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2018
Xe Kia Morning Si AT 2018 - 249 Triệu
Đã xem
Kia Morning 2018
Kia Morning, là mẫu hatchback hạng A được ưa chuộng nhờ **giá thành rẻ**.
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2018
No Title
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2018
Xe Kia Morning Si AT 2018 - 250 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2018
Xe Kia Morning Si AT 2018 - 265 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2018
Xe Kia Morning Si MT 2018 - 205 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2018
Kia morning 2018
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2018
No Title
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2018
Xe Kia Morning Si AT 2018 - 287 Triệu
Giá xe Kia Morning Si 2018 cũ
Si là phiên bản phổ biến của Morning giai đoạn này. Morning 2018 nói chung hiện quanh 180 triệu, với khoảng giá rất rộng từ 131 đến 259 triệu.
| Chỉ số | Morning 2018 (mọi phiên bản) |
|---|---|
| Giá thấp (10% rẻ nhất) | 131 triệu |
| Giá giữa | 180 triệu |
| Giá cao (10% đắt nhất) | 259 triệu |
| Km trung vị | 70.000 km |
| Số tin rao | 35 |
Khoảng 128 triệu này đến từ đâu
Chênh gần gấp đôi trong cùng một đời xe cỡ nhỏ là điều bất thường. Hai nguyên nhân chính:
- Phiên bản - Morning 2018 có bản Si, bản Van, bản số sàn và số tự động, chênh nhau vài chục triệu ngay từ khi mới
- Số km - từ dưới 40.000 đến trên 120.000 km
Bản Si thường nằm ở nửa trên của khoảng giá. Nếu bạn thấy tin ghi bản Si mà giá sát 131 triệu, hãy hỏi kỹ về số km và tình trạng.
Vì sao đời 2018 đáng cân nhắc
Km trung vị chỉ 70.000 km - thấp nhất trong nhóm Morning đời 2011-2018. Để so sánh, đời 2016 là 100.000 km và đời 2013 là 137.500 km.
Đây cũng là lý do Morning 2018 (180 triệu) gần bằng giá Morning 2016 (184 triệu) dù mới hơn hai năm - thị trường chưa phản ánh hết lợi thế về số km.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản | Mức thu |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại tính theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Lưu ý: mức 14 triệu đồng mà bạn hay đọc thấy chỉ áp dụng cho xe đăng ký lần đầu tại Hà Nội và TP.HCM. Xe cũ sang tên thuộc mục cấp đổi, chỉ 150.000đ ở mọi khu vực theo Thông tư 155/2025/TT-BTC. Mua xe biển tỉnh về thành phố không tốn thêm khoản nào.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Kiểm tra trước khi chốt
Dữ liệu giá của chúng tôi chưa tách riêng theo phiên bản, nên chúng tôi không công bố một con số "giá bản Si" cụ thể - làm vậy sẽ là đoán chứ không phải đo.
Cách chính xác: lọc danh sách bên dưới, chọn các tin ghi rõ bản Si đời 2018, và so sánh ít nhất 5 tin cùng loại hộp số.