Giá xe Mazda 3 cũ 2010 · 11 xe
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 3 2010
No Title
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 3 2009
Xe Mazda 3 1.6 AT 2009 - 165 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 3 2011
giá alo để có giá tốt nhất.
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 3 2009
No Title
Đã xem
Mazda Mazda 3 2009
Xe Mazda 3 S 2.0 AT 2009 - 220 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 3 2009
Mazda3 2.0S Speed 2009 Đen
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 3 2012
Xe Mazda 3 1.6 AT 2012 - 220 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 3 2010
giá chỉ loanh quanh hơn 100.
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 3 2012
Mazda Mazda3 2012 Nhập khẩu Đỏ
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 3 2009
No Title
Đã xem
Mazda Mazda 3 2012
Cam kết máy móc nguyên bản, chưa qua sửa chữa.
Giá xe Mazda 3 cũ đời 2010
Mazda 3 đời 2010 có 19 tin trong dữ liệu giá, trung vị 226 triệu, km trung vị 142.020 km. Dải giá từ 200 triệu đến 250 triệu.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2009 | 13 | 175 triệu | 134.000 km |
| 2010 | 19 | 226 triệu | 142.020 km |
| 2011 | 15 | 250 triệu | 126.000 km |
| 2012 | 2 | 225 triệu | không đủ dữ liệu |
Giá mua không còn là chi phí chính
Ở mốc 142.020 km và 16 năm tuổi, khoản tiền lớn nhất bạn bỏ ra cho chiếc xe này không phải giá mua mà là chi phí duy trì. Chênh lệch giá giữa đời 2010 và 2011 chỉ 24 triệu, còn giữa 2009 và 2010 là 51 triệu - những con số nhỏ so với chi phí một lần đại tu hộp số hoặc thay toàn bộ hệ thống treo.
Vì vậy tiêu chí chọn xe ở nhóm này nên đảo ngược so với xe đời mới. Đừng tìm chiếc rẻ nhất, hãy tìm chiếc có hồ sơ bảo dưỡng rõ ràng nhất, dù phải trả thêm 20-30 triệu.
Những hạng mục cần kiểm tra
Xe Mazda 3 ở mốc trên 140.000 km thường cần chú ý: hộp số tự động, bơm trợ lực lái, giàn lạnh điều hoà, hệ thống treo trước và các gioăng cao su đã lão hoá. Chi phí xử lý trọn bộ những hạng mục này có thể vượt 50 triệu, tương đương một phần tư giá xe.
Mẫu 19 tin là mỏng, nên con số 226 triệu chỉ mang tính tham khảo. Với ngân sách quanh 220-260 triệu, bạn cũng nên so sánh với các dòng xe cỡ nhỏ đời mới hơn như Mazda 2 đời 2014-2015, vốn có km trung vị thấp hơn đáng kể.
Lưu ý về phạm vi hiển thị: nếu lọc đúng một đời duy nhất, số xe đang rao bán tại thời điểm này quá ít để bạn có gì để so sánh. Vì vậy trang này hiển thị các đời liền kề. Bảng giá bên trên vẫn tách riêng từng đời để bạn đối chiếu.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại tính theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.