Giá xe Mazda 3 cũ 2014 · 9 xe
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 3 2014
Bán Mazda3 đời 2014
Đã xem
Mazda Mazda 3 2014
0️⃣8️⃣6️⃣7️⃣5️⃣2️⃣7️⃣9️⃣5️⃣3, Cầu Giấy.
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 3 2014
Xe Mazda 3 S 1.6 AT 2014 - 270 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 3 2013
Xe Mazda 3 S 1.6 AT 2013 - 235 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 3 2012
Xe Mazda 3 1.6 AT 2012 - 220 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 3 2014
Xe Mazda 3 S 1.6 AT 2014 - 240 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 3 2014
Xe Mazda 3 S 1.6 AT 2014 - 265 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 3 2012
Mazda Mazda3 2012 Nhập khẩu Đỏ
Đã xem
Mazda Mazda 3 2012
Cam kết máy móc nguyên bản, chưa qua sửa chữa.
Giá xe Mazda 3 cũ đời 2014
Mazda 3 đời 2014 có 24 tin trong dữ liệu giá, trung vị 285 triệu, km trung vị 120.000 km. Dải giá hẹp, từ 268 triệu đến 290 triệu.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị | Nhận xét |
|---|---|---|---|---|
| 2012 | 2 | 225 triệu | không đủ dữ liệu | Mẫu quá mỏng |
| 2013 | 10 | 262 triệu | 79.832 km | Rẻ hơn 23 triệu, chạy ít hơn 40.168 km |
| 2014 | 24 | 285 triệu | 120.000 km | — |
| 2015 | 74 | 329 triệu | 95.000 km | Đắt hơn 44 triệu, chạy ít hơn 25.000 km |
Nghịch lý cần biết trước khi xem xe
Ở nhóm đời này, số năm sản xuất không phản ánh tình trạng xe. Xe đời 2013 trong dữ liệu của chúng tôi có km trung vị 79.832 km, thấp hơn xe đời 2014 tới 40.168 km, mà giá lại rẻ hơn 23 triệu. Xe mới hơn một năm nhưng chạy nhiều hơn 40.000 km.
Chênh lệch này gần như chắc chắn đến từ mục đích sử dụng chứ không phải tuổi xe. Xe chạy dịch vụ tích km rất nhanh, mỗi năm 30.000-40.000 km là bình thường, trong khi xe gia đình thường dưới 15.000 km một năm. Một chiếc 2014 với 120.000 km tức trung bình 10.000 km mỗi năm là hợp lý, nhưng nếu bạn gặp chiếc 2014 đã 200.000 km thì đó là câu chuyện khác hẳn.
Cách chọn trong nhóm này
Bỏ tiêu chí năm sản xuất, lấy km chia cho số năm sử dụng làm tiêu chí đầu tiên. Dưới 15.000 km mỗi năm là xe gia đình, trên 25.000 km mỗi năm cần đặt câu hỏi.
Mẫu 24 tin là tương đối mỏng, nên hãy coi con số 285 triệu là mốc tham khảo chứ không phải giá chuẩn. Nếu muốn mẫu dày hơn để so sánh, đời 2015 với 74 tin cho bức tranh giá đáng tin cậy hơn.
Lưu ý về phạm vi hiển thị: nếu lọc đúng một đời duy nhất, số xe đang rao bán tại thời điểm này quá ít để bạn có gì để so sánh. Vì vậy trang này hiển thị các đời liền kề. Bảng giá bên trên vẫn tách riêng từng đời để bạn đối chiếu.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại tính theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.