Giá xe Peugeot 3008 cũ 2015 · 9 xe
Đã xem
Peugeot 3008 2015
No Title
Chính chủ
Đã xem
Peugeot 3008 2018
Xe Peugeot 3008 1.6 AT 2018 - 495 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Peugeot 3008 2018
Peugeot 3008 2018 Trắng
Chính chủ
Đã xem
Peugeot 3008 2018
Peugeot 3008 GT 2018 468 triệu
Chính chủ
Đã xem
Peugeot 3008 2015
Xe Peugeot 3008 1.6 AT 2015 - 290 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Peugeot 3008 2018
Xe Peugeot 3008 1.6 AT 2018 - 450 Triệu
Đã xem
Peugeot 3008 2018
Peugeot, 3008 2018 ✅ 1, chủ từ mới ✅ ODO.
Đã xem
Peugeot 3008 2018
No Title
Đã xem
Peugeot 3008 2018
Xe Peugeot 3008 1.6 AT 2018 - 550 Triệu
Giá xe Peugeot 3008 cũ 2015
Nhóm Peugeot 3008 đời 2015-2018. Trong dữ liệu giá, không có bản ghi nào cho đời 2015, 2016 hay 2017 - đời sớm nhất có dữ liệu là 2018 với 6 tin.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị | Độ tin cậy |
|---|---|---|---|---|
| 2018 | 6 | 502 triệu | 75.000 km | Mỏng |
| 2019 | 2 | 532,5 triệu | 70.250 km | Quá mỏng |
| 2020 | 2 | 572 triệu | 36.500 km | Quá mỏng |
| 2021 | 7 | 620 triệu | 73.000 km | Mỏng |
| 2022 | 2 | 774,5 triệu | 48.500 km | Quá mỏng |
Vì sao không có dữ liệu đời 2015-2017
Peugeot 3008 thế hệ mới ra mắt tại Việt Nam khoảng năm 2017-2018. Các đời trước đó thuộc thế hệ cũ, số lượng bán ra rất ít nên gần như không xuất hiện trên thị trường xe cũ.
Trang này vì thế mở rộng phạm vi sang nhóm 2015-2018 để bạn có xe thực tế để xem - phần lớn sẽ là đời 2018.
Nếu gặp tin rao 3008 đời 2015-2016
Có hai khả năng. Một, đó là xe thế hệ cũ - kiểm tra kỹ nguồn phụ tùng vì thế hệ này gần như không còn được hỗ trợ tại Việt Nam. Hai, người bán ghi nhầm năm - hãy đối chiếu với giấy đăng ký xe.
Lưu ý riêng với Peugeot: mẫu 2008 của hãng này là tên xe chứ không phải năm sản xuất. Nếu bạn thấy tin ghi lẫn lộn giữa 2008, 3008 và 5008, hãy đối chiếu giấy tờ để xác định đúng mẫu.
Đời đáng nhắm nhất
Đời 2018 với 6 tin ở mức 502 triệu, km trung vị 75.000 km - đây là điểm vào rẻ nhất của dòng có dữ liệu thực.
Đời 2021 với 7 tin ở mức 620 triệu, km trung vị 73.000 km - mẫu dày nhất dòng, nhưng km gần bằng đời 2018 dù mới hơn ba năm.
Điều cần cân nhắc kỹ nhất khi mua xe Peugeot
Chi phí phụ tùng và bảo dưỡng cao hơn xe Nhật, Hàn cùng phân khúc khoảng 30-50%. Số xưởng ngoài quen thuộc với dòng này cũng ít hơn nhiều, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và thời gian mỗi lần sửa.
Hãy hỏi rõ xưởng gần nơi bạn ở có nhận sửa Peugeot không trước khi quyết định. Nếu bạn chọn hãng này vì thiết kế và cảm giác lái - hai điểm mạnh thật - hãy chuẩn bị ngân sách bảo dưỡng cao hơn xe phổ thông.
Tính thanh khoản khi bán lại cũng thấp hơn xe Nhật, Hàn cùng phân khúc. Đây là yếu tố cần tính vào quyết định nếu bạn không định giữ xe lâu.
Kiểm tra gì
Hộp số tự động, hệ thống điện và toàn bộ cảm biến, màn hình. Chạy thử ít nhất 20 phút và thử từng nút bấm, từng tính năng.
Với xe châu Âu đã hết bảo hành, hồ sơ bảo dưỡng tại đại lý chính hãng là căn cứ quan trọng nhất. Hãy tra theo số VIN.
Lưu ý về phạm vi hiển thị: nếu lọc đúng một đời duy nhất, số xe đang rao bán tại thời điểm này quá ít để bạn có gì so sánh. Trang này mở rộng sang các đời liền kề, còn bảng giá vẫn tách riêng từng đời.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.