Giá xe Tucson 2019 cũ · 12 xe
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Tucson 2019
Xe Hyundai Tucson 1.6 AT Turbo 2019 - 555 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Tucson 2019
Hyundai Tucson 2.0 Dầu đặc biệt 2019 600 triệu
Đã xem
Hyundai Tucson 2019
8,5, vạn km, xe rất giữ gìn, giàn lốp dày bịch.
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Tucson 2019
xem xe tại Đăk Mil.
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Tucson 2019
Hyundai Tucson 2019 Trắng 5 vạn
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Tucson 2019
Xe Hyundai Tucson 2.0 AT 2019 - 520 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Tucson 2019
ODO. 4.5 vạn km.
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Tucson 2019
Xe Hyundai Tucson 2.0 AT CRDi 2019 - 550 Triệu
Đã xem
Hyundai Tucson 2019
Huyndai Tucson 2.0 Dầu cao cấp.
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Tucson 2019
Xe Hyundai Tucson 2.0 ATH 2019 - 533 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Tucson 2019
Hyundai Tucson 2019 615 triệu
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Tucson 2019
Xe Hyundai Tucson 2.0 AT CRDi 2019 - 530 Triệu
Giá xe Hyundai Tucson 2019 cũ
Tucson 2019 có 14 tin trong dữ liệu giá, trung vị 575 triệu, km trung vị 100.000 km - cao nhất trong nhóm Tucson từ 2016 trở đi.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2013 | 4 | 325 triệu | 100.000 km |
| 2015 | 3 | 475 triệu | 111.083 km |
| 2016 | 8 | 502,5 triệu | 80.000 km |
| 2017 | 9 | 535 triệu | 92.500 km |
| 2018 | 19 | 540 triệu | 77.500 km |
| 2019 | 14 | 575 triệu | 100.000 km |
| 2020 | 17 | 615 triệu | 57.000 km |
| 2021 | 17 | 665 triệu | 63.000 km |
| 2022 | 21 | 740 triệu | 49.500 km |
| 2023 | 18 | 777,5 triệu | 24.000 km |
| 2024 | 11 | 775 triệu | 18.100 km |
| 2025 | 15 | 910 triệu | 16.000 km |
Nói thẳng: đây là đời nên cân nhắc kỹ nhất
Đời 2018 có trung vị 540 triệu với km trung vị 77.500 km. Đời 2019 đắt hơn 35 triệu nhưng chạy nhiều hơn 22.500 km - kém hơn ở cả hai tiêu chí.
Đời 2020 có trung vị 615 triệu với km chỉ 57.000 km. Đắt hơn đời 2019 là 40 triệu nhưng chạy ít hơn 43.000 km.
Nghĩa là ở cả hai chiều so sánh, đời 2019 đều bất lợi. Nếu ngân sách của bạn quanh 540-615 triệu, hãy xem đời 2018 hoặc 2020 trước.
Vì sao nhóm 2019 có km cao
100.000 km sau 7 năm tương đương 14.300 km mỗi năm - cao hơn mặt bằng thị trường (10.000-12.000 km mỗi năm). Nhóm này nhiều khả năng có tỷ trọng xe khai thác nặng cao hơn.
Với mẫu 14 tin, đây là tín hiệu đáng chú ý nhưng chưa phải quy luật tuyệt đối. Trong nhóm vẫn có thể có xe gia đình chạy ít.
Nếu vẫn chọn đời 2019
Hãy tìm chiếc có km thực thấp hơn hẳn mức 100.000 km - ví dụ dưới 80.000 km. Khi đó bạn mua ở mặt bằng giá bị kéo xuống bởi những chiếc chạy nhiều, đó là món hời thật.
Ngược lại, nếu chiếc bạn xem đúng bằng hoặc trên 100.000 km, đừng lấy 575 triệu làm giá tham chiếu. Hãy trừ thêm chi phí cho các hạng mục sắp đến hạn.
Kiểm tra gì ở mốc 100.000 km
Hộp số tự động là ưu tiên số một. Chạy thử ít nhất 15 phút, chú ý độ mượt khi chuyển số và tiếng ù khi tăng tốc đều.
Với bản máy dầu: kiểm tra hệ thống phun nhiên liệu, bộ lọc DPF và turbo. Ở mốc 100.000 km, đây là các cụm đã vào vùng cần chú ý và chi phí xử lý cao.
Tiếp theo: hệ thống treo, bạc đạn bánh, bơm nước, dây curoa và giàn lạnh điều hoà. Dự phòng 30-40 triệu cho hai năm đầu.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.