Giá xe Tucson cũ 2015 · 4 xe
Đã xem
Hyundai Tucson 2015
Động cơ, 2.0, mạnh mẽ, vận hành ổn định.
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Tucson 2016
Xem xe tại pleiku giá chỉ, 4, xx.
Đã xem
Hyundai Tucson 2015
Bán cắt lỗ nên không giữ xe nhanh tay thì có xe.
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Tucson 2015
Hyundai Tucson 2015 Đen 30.000 km
Giá xe Hyundai Tucson cũ 2015
Nhóm Tucson đời 2013-2016. Đời 2015 chỉ có 3 tin trong dữ liệu giá với trung vị 475 triệu và km trung vị 111.083 km - mẫu quá mỏng để coi là giá thị trường.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2013 | 4 | 325 triệu | 100.000 km |
| 2015 | 3 | 475 triệu | 111.083 km |
| 2016 | 8 | 502,5 triệu | 80.000 km |
| 2017 | 9 | 535 triệu | 92.500 km |
| 2018 | 19 | 540 triệu | 77.500 km |
| 2019 | 14 | 575 triệu | 100.000 km |
| 2020 | 17 | 615 triệu | 57.000 km |
| 2021 | 17 | 665 triệu | 63.000 km |
| 2022 | 21 | 740 triệu | 49.500 km |
| 2023 | 18 | 777,5 triệu | 24.000 km |
| 2024 | 11 | 775 triệu | 18.100 km |
| 2025 | 15 | 910 triệu | 16.000 km |
Vì sao không công bố mức giá cho đời 2015
Ba tin đăng không đủ để nói bất cứ điều gì về mặt bằng. Bằng chứng: đời 2015 có km trung vị 111.083 km trong khi đời 2016 chỉ 80.000 km - xe mới hơn một năm mà chạy ít hơn 31.083 km, và giá chỉ đắt hơn 27,5 triệu.
Với mẫu 3 tin, con số 475 triệu có thể chỉ phản ánh vài chiếc chạy nhiều.
Đời 2016 là lựa chọn thực tế hơn
Đời 2016 có 8 tin ở mức 502,5 triệu với km trung vị 80.000 km. Đắt hơn 27,5 triệu nhưng km thấp hơn hơn 31.000 km và có gần gấp ba lựa chọn để lọc.
Xa hơn, đời 2018 với 19 tin ở mức 540 triệu và km 77.500 km là mốc đáng tin nhất trong nhóm Tucson cũ. Chỉ đắt hơn đời 2016 là 37,5 triệu.
Thứ tự ưu tiên nếu ngân sách 470-540 triệu
Đời 2018 tốt nhất: mẫu dày nhất, km thấp nhất trong nhóm, giá vẫn trong tầm. Đời 2016 là lựa chọn thứ hai. Đời 2015 và 2017 (km 92.500) kém hơn.
Kiểm tra gì ở xe trên 100.000 km
Hộp số tự động là ưu tiên số một. Chạy thử ít nhất 15 phút, chú ý độ mượt khi chuyển số và tiếng ù khi tăng tốc đều.
Với bản máy dầu: hệ thống phun nhiên liệu, bộ lọc DPF và turbo. Ở mốc trên 100.000 km, chi phí xử lý các cụm này có thể lên vài chục triệu.
Tiếp theo: hệ thống treo, bạc đạn bánh, bơm nước, dây curoa và giàn lạnh điều hoà. Dự phòng 30-40 triệu cho hai năm đầu.
Lưu ý về phạm vi hiển thị: nếu lọc đúng một đời duy nhất, số xe đang rao bán tại thời điểm này quá ít để bạn có gì so sánh. Trang này mở rộng sang các đời liền kề, còn bảng giá vẫn tách riêng từng đời.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.