Mua xe Attrage cũ tại Hà Nội · 5 xe
Đã xem
Mitsubishi Attrage 2022
Mitsubishi Attrage Premium 2022 Trắng 25000 km
Đã xem
Mitsubishi Attrage 2020
Xe Mitsubishi Attrage 1.2 MT 2020 - 225 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Attrage
Mitsubishi Attrage MT Trắng 115.694 km
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Attrage 2024
Mitsubishi Attrage 2024 Số sàn Trắng
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Attrage 2021
Mitsubishi Attrage 2021 Số sàn Trắng
Mua xe Mitsubishi Attrage cũ tại Hà Nội
Hà Nội hiện có 1.453 tin Attrage trong hệ thống, chiếm 17,6% tổng nguồn cung Attrage toàn quốc.
| Khu vực | Số tin Attrage | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| Hà Nội | 1.453 | 17,6% |
| Các tỉnh còn lại | 6.798 | 82,4% |
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2016 | 8 | 172,5 triệu | 65.972 km |
| 2017 | 5 | 186 triệu | 140.000 km |
| 2018 | 4 | 208,5 triệu | 132.000 km |
| 2020 | 20 | 234 triệu | 90.000 km |
| 2021 | 30 | 279,5 triệu | 80.000 km |
| 2022 | 29 | 300 triệu | 43.000 km |
| 2023 | 25 | 295 triệu | 65.000 km |
| 2024 | 19 | 288 triệu | 41.593 km |
Đời nào đáng mua nhất
Nhìn bảng giá, hai đời nổi bật. Đời 2022 ở mức 300 triệu với km trung vị 43.000 km - chỉ đắt hơn đời 2021 là 20,5 triệu nhưng chạy ít hơn 37.000 km. Đời 2024 ở mức 288 triệu với 41.593 km - rẻ nhất trong nhóm ba đời gần đây mà km lại thấp nhất.
Ngược lại, đời 2023 ở mức 295 triệu nhưng km trung vị 65.000 km là lựa chọn kém hiệu quả hơn cả hai đời trên.
Lưu ý với xe chạy nội đô Hà Nội
Xe chạy trong thành phố thường có km thấp nhưng số giờ động cơ hoạt động cao do tắc đường. Hộp số tự động vô cấp và hệ thống làm mát chịu tải nhiều hơn tỷ lệ km hiển thị.
Khi chạy thử, chú ý ba điểm: điều hoà làm lạnh ổn định khi xe đứng yên nổ máy, quạt làm mát hoạt động bình thường, và hộp số không giật hay trượt khi tăng tốc từ tốc độ thấp.
Vì sao Attrage là lựa chọn hợp lý
Attrage là sedan hạng B nhập khẩu Thái Lan, chi phí phụ tùng và bảo dưỡng thuộc nhóm thấp nhất phân khúc. Xe tiết kiệm nhiên liệu, phù hợp đi lại hằng ngày trong đô thị.
Điểm cần biết: dòng này được dùng khá nhiều cho chạy dịch vụ. Hãy lấy km chia cho số năm sử dụng - trên 25.000 km mỗi năm là dấu hiệu xe dịch vụ.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại tính theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.