Xe ô tô cũ giá rẻ dưới 200 triệu · 3,415 xe
Chính chủ
Đã xem
Daewoo Lacetti 2009
Daewoo Lacetti CDX 2009 Số tự động
Đã xem
Thaco Kia
máy số zin.
Chính chủ
Đã xem
Ford Transit
giá 1xx. ae thiện chí alo trực tiếp.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Innova 2010
ODO. 24 vạn km.
Chính chủ
Đã xem
Hyundai Grand i10 2016
Hyundai Grand i10 hatchback 2016 Xanh
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2011
Xe Kia Morning 1.0 AT 2011 - 186 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Chevrolet Captiva 2008
Xe Chevrolet Captiva LTZ 2.4 AT 2008 - 139 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Kenbo Kenbo 2021
No Title
Chính chủ
Đã xem
Toyota Vios
Toyota Vios Trắng
Đã xem
Toyota 2016
Xe nâng điện Toyota 7FBR10 1 tấn 2016
Chính chủ
Đã xem
BMW S1000RR
zalo 000000118.717.
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 3
bác nào qt lh em. 00000000000385.
Đã xem
Xe tải Suzuki 2017
suzuki gz150A sx 2017. xe còn đẹp.
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2009
Cảm biến quanh xe, 4, lốp mic mới cứng.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Innova 2007
No Title
Chính chủ
Đã xem
Daewoo Lacetti 2009
Daewoo Lacetti Số sàn Bạc
Chính chủ
Đã xem
Hyundai I10 2019
Xe Hyundai i10 2019 - 168 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Thaco Towner 2016
Xe Thaco Towner 2016 - 70 Triệu
Đã xem
Hyundai I10 2018
Giá, 175tr, bao rút hồ sơ, bảo hành.
Chính chủ
Đã xem
Xe tải Suzuki 2022
Suzuki Cary Truck 2022 Trắng 12000 km
Chính chủ
Đã xem
Toyota Zace
Toyota Zace Xanh Đak Lak
Chính chủ
Đã xem
Xe tải Suzuki 2014
Suzuki Blind Van 2014 Trắng
Đã xem
Toyota Zace 2003
Toyota Zace GL 2003 8 Chỗ
Chính chủ
Đã xem
FAW FAW 2011
FAW HONGTA 2011 Xe tải thùng kín Bạc
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2010
xem thêm.
Xe ô tô cũ giá rẻ dưới 200 triệu: thêm 50 triệu đổi được gì
109.361 tin nằm dưới 200 triệu. Câu hỏi thực tế nhất với người mua ở tầm này là: nếu cố thêm 50 triệu so với mức 150, mình được gì? Số liệu trả lời khá rõ.
| Đời xe | Dưới 150 triệu | Dưới 200 triệu |
|---|---|---|
| Trước 2010 | 39% | 35% |
| 2010 – 2015 | 21% | 24% |
| 2016 – 2019 | 12% | 15% |
| 2020 – 2022 | 4% | 5% |
Nhóm xe đời 2016–2019 tăng từ 12% lên 15%, và tỷ lệ xe trước 2010 giảm từ 39% xuống 35%. Cải thiện có thật nhưng không lớn như nhiều người kỳ vọng. Mức 200 triệu vẫn chưa đủ để bước sang vùng xe đời 2018 trở lên một cách thoải mái.
Nếu mục tiêu của bạn là xe đời 2018+, ngưỡng thực tế cần nhắm là 300 triệu trở lên, chứ không phải 200.
Hãng nào có mặt nhiều nhất ở tầm này
| Hãng | Dưới 200 triệu | Cả nước |
|---|---|---|
| Toyota | 18,9% | 17,3% |
| Kia | 15,4% | 10,5% |
| Chevrolet | 10,1% | 2,0% |
| Hyundai | 9,3% | 11,0% |
| Ford | 9,0% | 11,6% |
| Mitsubishi | 4,7% | 4,8% |
Kia nổi bật nhờ Morning — mẫu xe đô thị nhỏ có lượng tin nhiều nhất phân khúc. Chevrolet chiếm 10,1%, cao gấp 5 lần mặt bằng, chủ yếu là Spark và Cruze.
Ở tầm giá này, chênh lệch giữa hai chiếc cùng dòng cùng đời thường đến từ tình trạng xe chứ không phải trang bị. Một chiếc đắt hơn 20 triệu nhưng bảo dưỡng đầy đủ, không tai nạn, thường rẻ hơn về lâu dài so với chiếc rẻ hơn nhưng phải sửa ngay sau khi mua.
Hãy dành 500 nghìn kiểm tra tại gara độc lập trước khi cọc. Đây là khoản chi đáng giá nhất trong toàn bộ giao dịch.
Hai điều dễ bỏ sót
- Chi phí sau khi mua. Xe tầm này thường cần thay lốp, ắc quy, dầu và các chi tiết hao mòn ngay trong năm đầu. Nên trừ sẵn 15–25 triệu ngoài giá xe.
- Lệ phí trước bạ và sang tên. Tính theo giá bảng của Bộ Tài chính nhân tỷ lệ chất lượng còn lại, không phải theo giá bạn mua. Với xe đời sâu, tỷ lệ này thấp nên khoản phí cũng nhỏ, nhưng vẫn cần tính vào ngân sách.
Số liệu tính trên toàn bộ kho dữ liệu đã thu thập, không phải trên số tin đang hiển thị.