Xe Toyota Corolla Altis cũ · 142 xe
Đã xem
Toyota Altis 2025
Corolla Altis 1.8V 2025 hỗ trợ góp 75%
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2009
Toyota Altis 2009 Số tự động Bạc
Đã xem
Toyota Altis
No Title
Đã xem
Toyota Altis 2011
Chạy, 30v km, zin đã thay zoăng mặt máy.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2019
Màn hình androi, cam hành trình.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis
Toyota Corolla Altis
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2003
máy số, gầm bệ cực chất.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2013
Nội thất đẹp thơm mùi đặc trưng.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2003
Toyota Corolla Altis 2003 Số sàn Bạc
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2010
Từ chiếc Altis, 2010, bình thường ➡️ lột xác với body lip RS cá tính.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2011
No Title
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2003
Xe Toyota Corolla altis 2003 - 110 Triệu
Đã xem
Toyota Altis
Altis, 1.8, số sàn sx, 2000000máy số đại chất.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis
GIÁ BÁN CAM KẾT, 6 THÁNG, BẢO HÀNH MÁY MÓC.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2018
Toyota Corolla Altis 2018 Đen Ghế da
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2014
Toyota Altis 1.8G 2014 Đen Tự động
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2009
zalo 000000000003 Video.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2009
Xe Toyota Corolla altis 2.0V 2009 - 255 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2017
Xe Toyota Corolla altis 1.8G AT 2017 - 370 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis
a/c quan tâm lh 000000000000046.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2009
Toyota Corolla Altis 2009 Đen
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2010
Xe Toyota Corolla altis 2.0V 2010 - 285 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2010
Xe Toyota Corolla altis 2.0V 2010 - 285 Triệu
Đã xem
Toyota Altis 2013
Toyota Altis, số sàn, 2013, máy zin từ giàn cò.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Altis 2015
Xe Toyota Corolla altis 2.0V 2015 - 369 Triệu
Xe Toyota Corolla Altis cũ - giá theo từng đời
Corolla Altis là sedan hạng C bán chạy và bền bỉ nhất của Toyota tại Việt Nam, có mặt liên tục từ đầu những năm 2000. Đây là dòng có dải đời rộng nhất trên thị trường xe cũ - từ 2002 đến 2024.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2003 | 8 | 127 triệu | 175.000 km |
| 2005 | 9 | 139 triệu | 98.500 km |
| 2008 | 10 | 194 triệu | 152.901 km |
| 2009 | 20 | 242,5 triệu | 120.000 km |
| 2010 | 18 | 252,5 triệu | 150.000 km |
| 2011 | 11 | 270 triệu | 120.000 km |
| 2013 | 5 | 345 triệu | 135.000 km |
| 2014 | 9 | 350 triệu | 80.000 km |
| 2015 | 8 | 364,5 triệu | 95.000 km |
| 2016 | 10 | 405 triệu | 100.000 km |
| 2017 | 19 | 405 triệu | 110.000 km |
| 2018 | 13 | 450 triệu | 80.000 km |
| 2020 | 3 | 519 triệu | 48.200 km |
Điểm đáng chú ý nhất: đời 2016 và 2017 cùng giá 405 triệu
Hai đời liền kề có giá trung vị bằng nhau chính xác. Nhưng đời 2017 có km trung vị 110.000 km, cao hơn đời 2016 tới 10.000 km.
Nghĩa là ở cùng mức tiền, đời 2016 cho bạn xe chạy ít hơn. Nếu bạn đang nhìn hai chiếc Altis 2016 và 2017 cùng rao 405 triệu, hãy so trên số km thực của từng chiếc thay vì chọn theo năm.
Đời 2013 là nhóm cần cân nhắc kỹ nhất
Đời 2013 có giá trung vị 345 triệu với km trung vị 135.000 km. Trong khi đời 2014 chỉ đắt hơn 5 triệu nhưng km trung vị là 80.000 km - ít hơn 55.000 km.
Đây là khoảng cách rất lớn cho một chênh lệch giá gần như bằng không. Nếu ngân sách của bạn quanh 345-350 triệu, đời 2014 là lựa chọn hiệu quả hơn rõ ràng.
Nhóm 2009-2011 có km rất cao
Đời 2010 có km trung vị 150.000 km, đời 2008 là 152.901 km. Đây là hệ quả của việc Altis được dùng nhiều cho mục đích chạy dịch vụ và taxi nhờ độ bền và chi phí bảo dưỡng thấp.
Với xe ở nhóm này, tiêu chí quan trọng nhất không phải số km mà là hồ sơ bảo dưỡng và đăng kiểm liên tục. Một chiếc chạy 150.000 km nhưng bảo dưỡng đều thường ít rủi ro hơn chiếc 90.000 km không rõ lịch sử.
Lưu ý về tên gọi trong dữ liệu
Trên thị trường, xe này được gọi bằng nhiều tên: Corolla, Corolla Altis, hoặc chỉ Altis. Trong dữ liệu tin đăng, hai tên Altis và Corolla được ghi tách riêng, nên khi tìm bạn nên thử cả hai từ khoá để không bỏ sót xe.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.