Xe Mitsubishi Attrage 2023 cũ · 8 xe
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Attrage 2023
Model. Attrage MT.
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Attrage 2023
Mitsubishi Attrage Premium 2023 Số tự động Trắng
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Attrage 2023
Mitsubishi Attrage 2023 Trắng Tự động 65.000 km
Đã xem
Mitsubishi Attrage 2023
Mitsubishi Attrage CVT tự động 2023 Xám
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Attrage 2023
Xe Mitsubishi Attrage 1.2 MT 2023 - 259 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Attrage 2023
Mitsubishi Attrage 2023 CTV Premium Xám
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Attrage 2023
Mitsubishi Attrage 2023 Trắng Số sàn
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Attrage 2023
Mitsubishi Attrage 2023 Số sàn Trắng
Xe Mitsubishi Attrage 2023 cũ
Attrage 2023 có 25 tin trong dữ liệu giá, trung vị 295 triệu, km trung vị 65.000 km. Dải giá phổ biến từ 249 triệu đến 349,6 triệu.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2016 | 8 | 172,5 triệu | 65.972 km |
| 2017 | 5 | 186 triệu | 140.000 km |
| 2018 | 4 | 208,5 triệu | 132.000 km |
| 2020 | 20 | 234 triệu | 90.000 km |
| 2021 | 30 | 279,5 triệu | 80.000 km |
| 2022 | 29 | 300 triệu | 43.000 km |
| 2023 | 25 | 295 triệu | 65.000 km |
| 2024 | 19 | 288 triệu | 41.593 km |
Rẻ hơn đời 2022 nhưng chạy nhiều hơn 22.000 km
Đây là điểm cần biết trước khi trả giá. Đời 2023 mới hơn một năm nhưng km trung vị 65.000 km, cao hơn đời 2022 tới 22.000 km. Đồng thời giá lại thấp hơn 5 triệu.
65.000 km sau 3 năm tương đương 21.700 km mỗi năm - cao hơn mức xe gia đình điển hình. Nhóm 2023 nhiều khả năng chứa tỷ trọng xe chạy dịch vụ cao.
Ba đời cùng vùng giá 288-300 triệu
Đời 2022 ở 300 triệu với 43.000 km. Đời 2023 ở 295 triệu với 65.000 km. Đời 2024 ở 288 triệu với 41.593 km.
Nhìn bảng này, đời 2024 là lựa chọn hợp lý nhất: rẻ nhất trong ba đời, mới nhất, và km trung vị thấp nhất. Nếu bạn đang ở vùng ngân sách này, hãy xem đời 2024 trước.
Nếu vẫn chọn đời 2023
Với 25 tin, bạn có đủ lựa chọn để lọc. Hãy tìm chiếc có km thực thấp hơn hẳn mức 65.000 km của nhóm - trong nhóm vẫn có xe gia đình chạy ít.
Lấy km chia cho số năm sử dụng để tự kiểm tra. Dưới 15.000 km mỗi năm là xe gia đình. Trên 25.000 km mỗi năm cần kiểm tra kỹ hệ thống treo, phanh và mức hao mòn nội thất.
Ở mốc 65.000 km, hãy hỏi cụ thể về dầu hộp số tự động vô cấp, lốp và hệ thống treo kèm hoá đơn.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại tính theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.