Xe Camry 2.5Q cũ · 50 xe
Đã xem
Toyota Camry
giá 820tr.
Đã xem
Toyota Camry
giá 8xx.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2021
Xe Toyota Camry 2.5Q 2021 - 899 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2014
E cần ban Camry, 2.5q 2014, xe đi.
Đã xem
Toyota Camry 2020
Xe Toyota Camry 2.5Q 2020 - 820 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2023
Xe Toyota Camry 2.5Q 2023 - 1 Tỷ 48 Triệu
Đã xem
Toyota Camry 2020
giá 8xx tiểu học.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry
xe 1 chủ mua mới.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2019
Xe Toyota Camry 2.5Q 2019 - 755 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2018
Xe Toyota Camry 2.5Q 2018 - 575 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2019
Odo. 8v km.
Đã xem
Toyota Camry 2019
Toyota Camry 2.5Q 2019 Trắng Thái Lan
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2020
Xe Toyota Camry 2.5Q 2020 - 850 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2013
Xe Toyota Camry 2.5Q 2013 - 475 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2019
Xe Toyota Camry 2.5Q 2019 - 768 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2023
Cửa Hít.
Đã xem
Toyota Camry 2013
Máy Zin, số nguyên khung gầm keo chỉ zin hết.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2021
Xe Toyota Camry 2.5Q 2021 - 980 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2014
Xe Toyota Camry 2.5Q 2014 - 450 Triệu
Đã xem
Toyota Camry 2015
cam kết ko đâm đụng ngập nước.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry
Toyota Camry 2.5Q Bạc 135492 km
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2021
Camry, 2.5Q, sx, 2021, biển Sg hoa lệ.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2020
800 có bớt. xuất hóa đơn cty.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2014
Xe Toyota Camry 2.5Q 2014 - 460 Triệu
Đã xem
Toyota Camry 2021
đt 00000000000. xem xe tại Tuyên Quang.
Xe Toyota Camry 2.5Q cũ
Camry 2.5Q là bản cao nhất của dòng Camry tại Việt Nam, dùng động cơ 2.5L với trang bị đầy đủ nhất. Trang này lọc các tin có ghi bản 2.5Q.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2003 | 7 | 135 triệu | 157.000 km |
| 2005 | 7 | 153 triệu | 280.000 km |
| 2008 | 9 | 268 triệu | 150.000 km |
| 2009 | 17 | 350 triệu | 110.000 km |
| 2010 | 20 | 275 triệu | 150.000 km |
| 2013 | 20 | 400 triệu | 120.000 km |
| 2014 | 19 | 440 triệu | 120.000 km |
| 2015 | 18 | 492,5 triệu | 150.000 km |
| 2016 | 20 | 540 triệu | 90.000 km |
| 2017 | 22 | 612,5 triệu | 90.000 km |
| 2018 | 19 | 675 triệu | 80.000 km |
| 2019 | 27 | 760 triệu | 61.922 km |
| 2020 | 24 | 830 triệu | 70.500 km |
| 2021 | 14 | 794,5 triệu | 49.000 km |
Bản 2.5Q nằm ở đầu cao của dải giá mỗi đời
Đây là điều quan trọng nhất cần biết trước khi trả giá. Bảng giá theo đời ở trên là trung vị của tất cả các bản, gồm cả 2.0E, 2.0G và 2.5Q.
Bản 2.5Q luôn nằm ở nhóm p90 - tức 10% giá cao nhất của đời đó. Ví dụ đời 2016 có trung vị 540 triệu nhưng p90 là 621,5 triệu; đời 2017 trung vị 612,5 triệu nhưng p90 là 639 triệu.
Vì vậy đừng dùng con số trung vị để trả giá cho một chiếc 2.5Q. Hãy lấy mức p90 của đời đó làm mốc.
Cách xác nhận đúng bản 2.5Q
Kiểm tra giấy đăng kiểm về dung tích động cơ - bản 2.5Q có động cơ 2.494cc, các bản khác là 1.998cc.
Nhìn trang bị: bản 2.5Q có đèn LED, cửa sổ trời, ghế da điện, vô lăng bọc da với lẫy chuyển số, hệ thống âm thanh JBL ở một số đời.
Đừng tin vào chữ "2.5Q" trong tiêu đề tin đăng. Nhiều người bán ghi vậy cho bản thấp hơn có lắp thêm đồ. Hãy đối chiếu giấy tờ.
Bản 2.5Q có giữ giá tốt hơn không
Trên thị trường xe cũ Việt Nam, bản cao thường dễ bán hơn vì trang bị được ưa chuộng, nhưng phần chênh giá thu lại thấp hơn số tiền bỏ ra khi mua mới.
Điểm cần cân nhắc thực tế: bản 2.5Q có nhiều cụm điện tử và tiện nghi hơn, nghĩa là nhiều thứ có thể hỏng hơn ở xe đã qua sử dụng. Hãy kiểm tra toàn bộ cửa sổ trời, ghế điện, màn hình và cảm biến khi xem xe.
Kiểm tra gì
Ngoài các hạng mục thường lệ (hộp số tự động, hệ thống treo, dây curoa, bơm nước), với bản 2.5Q hãy kiểm tra thêm: cơ cấu cửa sổ trời có bị rít hoặc rò nước không, motor ghế điện hoạt động đủ các hướng không, và toàn bộ màn hình cùng cảm biến.
Chi phí sửa các cụm này cao hơn đáng kể so với bản thường. Một cửa sổ trời bị rò nước có thể gây hỏng hệ thống điện trên trần - khoản sửa không nhỏ.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.