Xe Toyota Camry cũ · 263 xe
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry
Toyota Camry Trắng 5 chỗ
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2014
No Title
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2014
Bán xe Toyota Camry 2.0E sx 2014, màu đen, đi 10 van km
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2014
Toyota Camry 2014 2.0 Đen 100000 km
Đã xem
Toyota Camry
giá 820tr.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2008
Toyota Camry Le 2008 Đen Mỹ 2.4L
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2014
xem xe B8 Nam Trung Yên. Yên Hòa.
Đã xem
Toyota Camry 2011
Camry LE, sx, 2011, nguyên nỉ căng đét.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2014
hơn 400 triệu là em bán ạ.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2008
Xe Toyota Camry 2.4G 2008 - 230 Triệu
Đã xem
Toyota Camry
giá 8xx.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2021
Xe Toyota Camry 2.5Q 2021 - 899 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2014
E cần ban Camry, 2.5q 2014, xe đi.
Đã xem
Toyota Camry 2020
Xe Toyota Camry 2.5Q 2020 - 820 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2023
Xe Toyota Camry 2.5Q 2023 - 1 Tỷ 48 Triệu
Đã xem
Toyota Camry 2020
giá 8xx tiểu học.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry
xe 1 chủ mua mới.
Đã xem
Toyota Camry 2014
giá hơn 400.
Đã xem
Toyota Camry 2000
Camry, 2.2, bản full, 2, túi khí zin hiếm có sx.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2003
Toyota Camry 2003 2.4G MT Đen
Đã xem
Toyota Camry 2008
Camry 2.4G 2008 Số Tự động, không lỗi,chất xe đẹp
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2019
Xe Toyota Camry 2.5Q 2019 - 755 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry
xe biển Tphcm, 1 chủ sử dụng.
Đã xem
Toyota Camry 2018
Bác nào yêu e nó ib hoặc alo, 00000000000.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2022
Xe Toyota Camry 2.5HV 2022 - 1 Tỷ 20 Triệu
Xe Toyota Camry cũ - giá theo từng đời
Camry là sedan hạng D bán chạy nhất Việt Nam suốt hai thập kỷ. Đây là dòng có dữ liệu dày nhất trong phân khúc: nhiều đời có từ 17 đến 27 tin, đủ để coi trung vị là giá thị trường thực.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2003 | 7 | 135 triệu | 157.000 km |
| 2005 | 7 | 153 triệu | 280.000 km |
| 2008 | 9 | 268 triệu | 150.000 km |
| 2009 | 17 | 350 triệu | 110.000 km |
| 2010 | 20 | 275 triệu | 150.000 km |
| 2013 | 20 | 400 triệu | 120.000 km |
| 2014 | 19 | 440 triệu | 120.000 km |
| 2015 | 18 | 492,5 triệu | 150.000 km |
| 2016 | 20 | 540 triệu | 90.000 km |
| 2017 | 22 | 612,5 triệu | 90.000 km |
| 2018 | 19 | 675 triệu | 80.000 km |
| 2019 | 27 | 760 triệu | 61.922 km |
| 2020 | 24 | 830 triệu | 70.500 km |
| 2021 | 14 | 794,5 triệu | 49.000 km |
Nghịch lý lớn nhất: đời 2021 rẻ hơn đời 2020 tới 35,5 triệu
Đời 2020 có trung vị 830 triệu với km trung vị 70.500 km. Đời 2021 chỉ 794,5 triệu với km trung vị 49.000 km - rẻ hơn 35,5 triệu và chạy ít hơn 21.500 km.
Xe mới hơn một năm, chạy ít hơn 21.500 km, mà giá thấp hơn. Cả hai đời đều có mẫu tương đối dày (24 và 14 tin) nên đây không phải nhiễu mẫu.
Kết luận dùng được: nếu ngân sách của bạn quanh 790-830 triệu, hãy xem đời 2021 trước. Đừng mặc định đời cũ hơn phải rẻ hơn.
Nghịch lý thứ hai: đời 2010 rẻ hơn đời 2009 tới 75 triệu
Đời 2009 có trung vị 350 triệu với km 110.000 km. Đời 2010 chỉ 275 triệu nhưng km trung vị lên 150.000 km.
Ở đây khoản 75 triệu rẻ hơn bạn "trả" bằng 40.000 km nhiều hơn trên đồng hồ. Đây là trao đổi cần cân nhắc kỹ: 40.000 km ở mốc trên 110.000 km là phần đời còn lại đáng kể của hộp số và hệ thống treo.
Đời 2013 và 2014 cùng km 120.000 nhưng chênh 40 triệu
Cả hai đời đều có km trung vị 120.000 km, mẫu 20 và 19 tin. Nhưng đời 2014 đắt hơn 40 triệu. Khoản chênh này chỉ mua được con số năm sản xuất, không mua được xe ít chạy hơn.
Tương tự với 2016 và 2017: cùng km 90.000 km nhưng đời 2017 đắt hơn 72,5 triệu.
Đời 2019 là điểm cân bằng tốt nhất
27 tin - mẫu lớn nhất toàn dòng. Km trung vị 61.922 km là thấp nhất trong các đời trước 2020. Giá 760 triệu, rẻ hơn đời 2020 tới 70 triệu mà km lại thấp hơn 8.578 km.
Cảnh báo về nhóm xe đời rất cũ
Đời 2005 có km trung vị 280.000 km - cao nhất trong toàn bộ dữ liệu của chúng tôi. Đời 2002 là 257.128 km, đời 1999 là 254.000 km.
Camry được dùng rất nhiều để chạy dịch vụ nhờ độ bền. Với xe ở nhóm này, số km không còn là tiêu chí hữu ích - hãy nhìn vào hồ sơ bảo dưỡng và đăng kiểm liên tục.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.