Xe Camry cũ 2003 · 19 xe
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2003
Toyota Camry 2003 2.4G MT Đen
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2004
SẢN XUẤT 2004.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2003
giá chỉ 145tr.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2003
145tr.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2003
Lh. A.Hùng 000000000006.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2002
Xe Toyota Camry 3.0V 2002 - 99 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2004
Xe Toyota Camry 2.4G 2004 - 165 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2002
Toyota Camry 2002 Xanh
Đã xem
Toyota Camry 2003
Xe Toyota Camry 2.4G 2003 - 90 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2002
Máy số êm, sơn mới, vỏ lốp mới.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2003
Bán xe Camry 2.4 số sàn màu đen, đăng ký lần đầu 2003
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2004
Xe Toyota Cami 2004 - 138 Triệu
Đã xem
Toyota Camry 2003
Toyota Camry 2003 - TOYOTA ZACE GL 2003 – XE ĐẸP, NGUYÊN BẢN, GIÁ HỢP LÝ
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2004
Xe Toyota Camry 2.4G 2004 - 150 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2004
* Động cơ. 2.4.
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2004
Toyota Camry 2004 Trắng Xăng E10
Đã xem
Toyota Camry 2002
Toyota Camry 2002 2.0 Số sàn Vàng cát
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2003
Toyota Camry 2003 3.0 V6 Bạc 160000 km
Chính chủ
Đã xem
Toyota Camry 2004
Toyota Camry 2004 Đen Tự động
Xe Toyota Camry cũ 2003
Nhóm Camry đời 2002-2004. Đời 2003 có 7 tin với trung vị 135 triệu và km trung vị 157.000 km. Đây là mẫu mỏng, nên chúng tôi công bố kèm cảnh báo rõ.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị | Km mỗi năm |
|---|---|---|---|---|
| 2002 | 5 | 145 triệu | 257.128 km | 10.700 km |
| 2003 | 7 | 135 triệu | 157.000 km | 6.800 km |
| 2004 | 9 | 180 triệu | 177.580 km | 8.100 km |
| 2005 | 7 | 153 triệu | 280.000 km | 13.300 km |
Nhóm xe này có số km cao nhất toàn bộ dữ liệu
Đời 2005 có km trung vị 280.000 km, đời 2002 là 257.128 km. Đây là những con số cao nhất chúng tôi ghi nhận được ở bất kỳ dòng xe nào.
Nguyên nhân là Camry được dùng rất nhiều để chạy dịch vụ nhờ độ bền động cơ. Ở nhóm đời này, phần lớn xe đã trải qua nhiều năm khai thác thương mại.
Đời 2003 có km thấp nhất nhóm - nhưng đọc kỹ
157.000 km là thấp nhất trong bốn đời trên. Nhưng với xe 23 năm tuổi, con số này vẫn rất cao và điều quan trọng hơn là đồng hồ có còn phản ánh đúng không.
Với xe qua nhiều đời chủ và trên 20 năm tuổi, hãy đối chiếu sổ đăng kiểm qua các năm để xem số km có tăng đều hay có bước nhảy bất thường.
Nói thẳng về việc mua xe ở nhóm này
Giá 135-180 triệu, nhưng chi phí đưa xe về trạng thái dùng tốt gần như luôn vượt giá mua. Các hạng mục cần xử lý: hộp số tự động, hệ thống treo toàn bộ, gioăng phớt lão hoá, hệ thống điện, giàn lạnh điều hoà, ống dẫn và đĩa phanh gỉ.
Cộng lại thường 40-60 triệu. Nếu bạn cần một chiếc xe để đi lại hằng ngày và ngân sách quanh 150-180 triệu, các dòng phổ thông đời 2012-2015 sẽ cho chi phí sở hữu thấp hơn nhiều.
Điểm mạnh khiến người ta vẫn mua Camry đời này: động cơ cực bền, phụ tùng sẵn và rẻ, gara nào cũng sửa được. Nếu bạn có thợ quen và chấp nhận đây là xe cần chăm, đó là lựa chọn hợp lý.
Ưu tiên tuyệt đối khi chọn: đăng kiểm còn hiệu lực và liên tục. Xe cũ đến mức này mà đăng kiểm gián đoạn thường tốn rất nhiều để hợp lệ hoá lại.
Lưu ý về phạm vi hiển thị: nếu lọc đúng một đời duy nhất, số xe đang rao bán tại thời điểm này quá ít để bạn có gì so sánh. Trang này mở rộng sang các đời liền kề, còn bảng giá vẫn tách riêng từng đời.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.