Honda City 2022 cũ TP.HCM · 14 xe
Chính chủ
Đã xem
Honda City 2022
Honda City 2022 L 1.5 AT - 75000 km
Chính chủ
Đã xem
Honda City 2022
Honda City RS 2022 Trắng 115.000km
Chính chủ
Đã xem
Honda City 2023
Honda City RS 2023 Trắng độ full cách âm
Chính chủ
Đã xem
Honda City 2022
1 chủ từ đầu.
Chính chủ
Đã xem
Honda City 2023
Honda City RS 04/2023 Trắng 5 chỗ odo thấp 17k
Chính chủ
Đã xem
Honda City 2023
Honda City RS 2023 Xám 0 km
Đã xem
Honda City 2022
vá ít 0011.
Chính chủ
Đã xem
Honda City 2023
Honda City RS 2023 Xám 15000 km
Chính chủ
Đã xem
Honda City 2022
Honda City RS 2022 Số tự động Trắng 280.000 km
Đã xem
Honda City 2021
Xe Honda City G 1.5 AT 2021 - 363 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Honda City 2023
Giá tốt cho anh em thiện chí, 4.
Chính chủ
Đã xem
Honda City 2021
Honda City RS 2021 142.000 km Trắng
Chính chủ
Đã xem
Honda City 2021
Honda City RS 2021 Trắng ngọc 86.300 km
Chính chủ
Đã xem
Honda City 2021
Honda City RS 2021 Trắng 12 vạn
Honda City đời 2022 cũ tại TP.HCM
Tại TP.HCM hiện có 518 tin Honda City đời 2022 trong hệ thống. Đây là một trong số ít tổ hợp dòng xe kết hợp đời xe có đủ nguồn cung để so sánh - phần lớn tỉnh khác không đạt mức này.
Lưu ý về phạm vi hiển thị: nếu lọc đúng riêng đời 2022, số xe đang rao tại TP.HCM quá ít để bạn có gì so sánh. Trang này mở rộng sang đời liền kề, còn bảng giá vẫn tách riêng từng đời.
Bạn đang muốn mua hay muốn bán?
Nếu bạn tìm mua: lấy con số trung vị của đời 2022 trong bảng làm mốc đàm phán. Sau đó điều chỉnh theo số km thực của chiếc xe cụ thể - chạy ít hơn mức trung vị thì cộng, nhiều hơn thì trừ.
Nếu bạn muốn bán Honda City 2022 tại TP.HCM: mức trung vị là giá thị trường đang giao dịch. Ba thứ giúp bán được giá tốt hơn: hồ sơ bảo dưỡng tra được theo số VIN, đăng kiểm còn hiệu lực, và giấy tờ chính chủ không vướng thế chấp.
Lưu ý riêng với xe ở TP.HCM
Khí hậu ẩm và mưa nhiều. Hãy kiểm tra dấu hiệu xe từng ngập nước: mùi ẩm trong khoang, vết nước dưới thảm sàn và trong hộc để đồ, gỉ sét ở bulong dưới ghế, và hoạt động của toàn bộ hệ thống điện.
Xe chạy nội đô có số giờ động cơ hoạt động cao so với số km. Kiểm tra kỹ điều hoà, quạt làm mát và độ mượt của hộp số khi chuyển số ở dải thấp.
Trước khi đặt cọc
Lấy km trên đồng hồ chia cho số năm tuổi của xe. Từ 10.000 đến 15.000 km mỗi năm là xe gia đình bình thường. Trên 25.000 km mỗi năm gần như chắc chắn là xe chạy dịch vụ - cần kiểm tra kỹ hơn hệ thống treo, phanh và mức hao mòn nội thất.
Xác minh xe đứng tên đúng người bán, không đang thế chấp ngân hàng, đăng kiểm còn hiệu lực. Hợp đồng mua bán bắt buộc công chứng hoặc chứng thực - giấy viết tay không sang tên được.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.