Honda Civic cũ Bình Dương · 16 xe
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2022
Honda Civic G 2022 Đen
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2007
Honda Civic 1.8 AT 2007 Xám
Đã xem
Honda Civic 2022
xem xe Bình Dương.
Đã xem
Honda Civic 2019
Honda civic gen, 10 2019 1.8G 80.
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2019
Nút đề nổ từ xa, vô lăng tích hợp phím.
Đã xem
Honda Civic 2019
Honda Civic RS 2019 Đỏ 40000 km Thái Lan
Đã xem
Honda Civic 2008
lh:00000000000678.
Đã xem
Honda Civic
zá 199tr bao rút gốc.
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2008
No Title
Đã xem
Honda Civic
Xem xe phú thọ , giá nhô 100tr.
Đã xem
Honda Civic
giá 15x triệu.
Đã xem
Honda Civic
giá:165tr.
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2007
Honda Civic 2.0 VTEC Xanh 2007
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic
Honda Civic 2.0 VTEC Xám Tự động
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2008
Honda Civic 1.8AT 2008 Đen Tự động
Đã xem
Honda Civic 2009
Honda Civic Xám 182339 km
Honda Civic cũ tại Bình Dương
Bình Dương hiện có 578 tin Honda Civic trong hệ thống, chiếm 1,6% tổng nguồn cung xe cũ của tỉnh.
Giá Honda Civic cũ theo từng đời
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2018 | 6 | 454,5 triệu | 53.000 km |
| 2019 | 30 | 507,5 triệu | 95.000 km |
| 2020 | 19 | 560 triệu | 60.000 km |
| 2022 | 14 | 677 triệu | 61.500 km |
Civic có một nghịch lý rõ: đời 2018 chạy ít hơn đời 2019 tới 42.000 km mà rẻ hơn 53 triệu. Đời 2019 có mẫu 30 tin nên đây là tín hiệu thật, không phải nhiễu.
Nếu ngân sách quanh 450-510 triệu, đời 2018 là lựa chọn hiệu quả hơn hẳn - dù mẫu chỉ 6 tin nên cần kiên nhẫn tìm.
Bạn đang muốn mua hay muốn bán?
Nếu bạn đang tìm mua: hãy dùng bảng giá trên làm mốc đàm phán, và đặt số km làm tiêu chí đầu tiên thay vì giá. Lấy km chia cho số năm sử dụng - từ 10.000 đến 15.000 km mỗi năm là xe gia đình bình thường, trên 25.000 km mỗi năm gần như chắc chắn là xe chạy dịch vụ.
Nếu bạn đang muốn bán Honda Civic tại Bình Dương: con số trung vị trong bảng là mức thị trường đang giao dịch. Xe của bạn có km thấp hơn mức trung vị của đời đó thì có thể chào cao hơn; ngược lại nên chào thấp hơn để bán nhanh.
Ba thứ giúp bán được giá tốt hơn: hồ sơ bảo dưỡng đầy đủ tra được theo số VIN, đăng kiểm còn hiệu lực, và giấy tờ chính chủ không vướng thế chấp.
Lưu ý riêng với xe ở Bình Dương
Đây là vùng công nghiệp với nhiều xe phục vụ đưa đón công nhân và chuyên gia. Tỷ trọng xe khai thác thương mại cao hơn mặt bằng chung.
Hãy lấy số km chia cho số năm sử dụng: trên 25.000 km mỗi năm gần như chắc chắn là xe chạy dịch vụ. Với nhóm này cần kiểm tra kỹ hơn hệ thống treo, phanh và mức hao mòn nội thất.
Mua xe ở tỉnh khác có được không
Được. Từ 01/01/2025 theo Thông tư 79/2024/TT-BCA, biển số là biển số định danh gắn với người chủ, không gắn với địa phương. Người bán thu hồi chứng nhận đăng ký và biển số; người mua sang tên tại nơi mình cư trú.
Nếu tại Bình Dương không tìm được chiếc ưng ý, việc mở rộng sang tỉnh lân cận hoàn toàn khả thi về mặt thủ tục.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.