Xe CR-V 7 chỗ 2019 · 28 xe
Chính chủ
Đã xem
Honda CR-V 2018
zin không lỗi nhỏ.
Chính chủ
Đã xem
Honda CR-V 2018
1, chủ mua mới từ đầu, đầy đủ lịch sử bảo dưỡng định kỳ trong hãng.
Chính chủ
Đã xem
Honda CR-V 2018
Honda CR-V 1.5 Turbo G 2018 Trắng
Chính chủ
Đã xem
Honda CR-V 2019
Bán xe Honda CRV-G 2019 Đen 49.000km giá 690 triệu
Chính chủ
Đã xem
Honda CR-V 2019
xem xe tại Sài Gòn Quận 8.
Chính chủ
Đã xem
Honda CR-V 2018
Honda CRV Bản L 2018 7 chỗ Đen
Chính chủ
Đã xem
Honda CR-V 2018
Xe Honda CRV L 2018 - 550 Triệu
Đã xem
Honda CR-V 2019
sĐT:000000000007.
Chính chủ
Đã xem
Honda CR-V 2018
Honda CR-V 2018 Xám 108855 km
Chính chủ
Đã xem
Honda CR-V 2018
Lhe. 0000000000086 xem xe Hà Nội.
Chính chủ
Đã xem
Honda CR-V 2018
Odo. 9v km zin, lốp theo xe cả dàn.
Đã xem
Honda CR-V 2019
Xe sản xuất, 2019, odo, 8, v8 km zin.
Chính chủ
Đã xem
Honda CR-V 2019
alo em 00000000000209.
Chính chủ
Đã xem
Honda CR-V 2018
Honda CR-V E 2018 Đỏ 109,000 km
Chính chủ
Đã xem
Honda CR-V 2019
Chính chủ
Đã xem
Honda CR-V 2019
Honda CRV-L 2019 1.5 Turbo Đỏ 90000 km
Chính chủ
Đã xem
Honda CR-V 2019
Xe Honda CRV L 2019 - 635 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Honda CR-V 2018
Cần bán xe ô tô - chính chủ -
Đã xem
Honda CR-V 2018
Honda CRV L 2018 Đen 17 vạn km
Đã xem
Honda CR-V 2018
Honda CRV L 2018 Đỏ mận 66.000km
Đã xem
Honda CR-V 2019
Honda CRV-L 1.5 Turbo 2019, Còn Bớt Lộc , Bao HS
Đã xem
Honda CR-V 2018
Honda CRV 2018 Trắng 7 chỗ
Đã xem
Honda CR-V 2018
Honda CRV L 2018
Đã xem
Honda CR-V 2019
Giấy tờ đầy đủ, sang tên nhanh gọn.
Đã xem
Honda CR-V 2018
Honda CRV L 1.5 Turbo 2018 Trắng 140 ngàn km
Xe Honda CR-V 7 chỗ đời 2018-2019
Trang này lọc nhóm CR-V đời 2018-2019 - giai đoạn CR-V có hàng ghế thứ ba. Hiện có 27 xe đang rao bán.
CR-V đổi số chỗ ngồi qua các thế hệ
Đây là điều nhiều người mua không biết. CR-V đời 2007-2017 là xe 5 chỗ. Từ đời 2018 Honda chuyển sang bản 7 chỗ (hàng ghế thứ ba). Đến thế hệ mới nhất từ 2023, CR-V lại quay về 5 chỗ.
Vì vậy khi tìm mua, hãy xác định trước bạn cần mấy chỗ rồi mới chọn đời xe - đừng chọn đời trước rồi mới hỏi số chỗ.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị | Số chỗ |
|---|---|---|---|---|
| 2007 | 9 | 250 triệu | 170.000 km | 5 |
| 2009 | 7 | 250 triệu | 160.000 km | 5 |
| 2010 | 10 | 272,5 triệu | 139.868 km | 5 |
| 2013 | 10 | 373,5 triệu | 111.500 km | 5 |
| 2014 | 12 | 412 triệu | 120.000 km | 5 |
| 2015 | 16 | 450 triệu | 109.500 km | 5 |
| 2016 | 11 | 468 triệu | 150.000 km | 5 |
| 2017 | 11 | 529 triệu | 67.500 km | 5 |
| 2018 | 26 | 652,5 triệu | 70.000 km | 7 |
| 2019 | 28 | 655 triệu | 80.500 km | 7 |
| 2020 | 12 | 725 triệu | 55.000 km | 7 |
| 2021 | 15 | 775 triệu | 60.000 km | 7 |
| 2023 | 18 | 920 triệu | 22.000 km | 5 |
Đời 2018 và 2019 gần như cùng giá, nhưng km chênh 10.500
Đời 2018 có trung vị 652,5 triệu với km trung vị 70.000 km. Đời 2019 là 655 triệu - chỉ đắt hơn 2,5 triệu - nhưng km trung vị lên 80.500 km, cao hơn 10.500 km.
Cả hai đời đều có mẫu dày (26 và 28 tin) nên đây không phải nhiễu mẫu. Kết luận thực tế: đời 2018 là lựa chọn tốt hơn. Cùng một mức tiền, bạn được xe chạy ít hơn 10.500 km.
Nếu ngân sách linh hoạt hơn
Đời 2020 có trung vị 725 triệu với km trung vị chỉ 55.000 km - đắt hơn đời 2018 là 72,5 triệu nhưng chạy ít hơn 15.000 km. Mỗi triệu chi thêm mua được khoảng 207 km ít hơn.
Đời 2021 ở mức 775 triệu với km 60.000 km - đắt hơn đời 2020 là 50 triệu mà km lại cao hơn 5.000 km. Bước này không mua được gì.
Lưu ý về hàng ghế thứ ba
Hàng ghế thứ ba của CR-V khá chật, phù hợp trẻ em hoặc quãng đường ngắn hơn là người lớn đi xa. Nếu bạn thực sự cần 7 chỗ thoải mái, hãy so sánh thêm với các mẫu SUV cỡ lớn hơn.
Khi xem xe, hãy kiểm tra hàng ghế ba kỹ: cơ cấu gập, dây đai an toàn và cổng gió điều hoà phía sau. Đây là phần ít dùng nên ít được bảo dưỡng, nhưng lại là lý do bạn mua bản 7 chỗ.
Kiểm tra gì ở mốc 70.000-80.000 km
Hộp số tự động vô cấp là ưu tiên số một. Chạy thử ít nhất 15 phút để hộp số đạt nhiệt độ làm việc, chú ý độ mượt khi tăng tốc và có tiếng ù không.
Tiếp theo: hệ thống treo, bạc đạn bánh, lốp và toàn bộ cảm biến cùng camera. Đối chiếu lịch sử bảo dưỡng tại đại lý Honda theo số VIN.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.