VinFast Fadil cũ giá dưới 250 triệu · 37 xe
Đã xem
Vinfast Fadill 2020
Cam kết chất lượng văn bản, giao dịch check tet toàn quốc.
Đã xem
Vinfast Fadill
full lịch sử bảo dưỡng hãng.
Chính chủ
Đã xem
Vinfast Fadill 2019
Xe VinFast Fadil 1.4 AT 2019 - 250 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Vinfast Fadill
VinFast Fadil Xanh 5 chỗ
Đã xem
Vinfast Fadill 2019
Xe VinFast Fadil 1.4 AT Premium 2019 - 248 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Vinfast Fadill 2020
Xe VinFast Fadil 1.4 AT 2020 - 250 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Vinfast Fadill 2020
Xe VinFast Fadil 1.4 AT 2020 - 230 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Vinfast Fadill 2020
Xe VinFast Fadil 1.4 AT 2020 - 234 Triệu
Đã xem
Vinfast Fadill 2019
Chạy, 7, v9 km, máy số zin còn bảo hành hãng.
Chính chủ
Đã xem
Vinfast Fadill 2021
xe biển Hà nội.
Đã xem
Vinfast Fadill 2022
No Title
Đã xem
Vinfast Fadill
odo 4v5 km zin.
Chính chủ
Đã xem
Vinfast Fadill
Odo. 75.000 km.
Chính chủ
Đã xem
Vinfast Fadill 2019
VinFast Fadil 2019 Đỏ 92.000 km
Chính chủ
Đã xem
Vinfast Fadill 2020
đèn bi led V20.
Đã xem
Vinfast Fadill 2020
No Title
Đã xem
Vinfast Fadill
fadil 2000000ase đi 6v8km.
Chính chủ
Đã xem
Vinfast Fadill 2021
VinFast Fadil Đỏ Tự động 5 chỗ
Chính chủ
Đã xem
Vinfast Fadill 2021
Do nhu cầu đổi sang xe lớn hơn.
Chính chủ
Đã xem
Vinfast Fadill
Miễn bàn về chất chỉ bàn về giá.
Chính chủ
Đã xem
Vinfast Fadill 2019
VinFast Fadil 2019 Xám 109000km
Chính chủ
Đã xem
Vinfast Fadill 2019
Fadil, 2019, bản base odo, 26.000km.
Đã xem
Vinfast Fadill 2021
No Title
Chính chủ
Đã xem
Vinfast Fadill 2020
No Title
Đã xem
Vinfast Fadill 2021
Xe bảo dưỡng full lịch sử hãng.
VinFast Fadil cũ giá dưới 250 triệu
Hiện có 1.669 tin VinFast Fadil dưới 250 triệu trong hệ thống. Dưới đây là những đời xe thực sự nằm trong tầm giá này.
Đời VinFast Fadil nằm trong tầm 250 triệu
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2019 | 11 | 255 triệu | 70.500 km |
| 2020 | 23 | 265 triệu | 65.000 km |
| 2021 | 31 | 265 triệu | 60.000 km |
Cách đọc bảng: con số trung vị là mức thị trường đang giao dịch cho đời đó. Nếu chiếc bạn xem có km cao hơn mức trung vị, hãy trả thấp hơn tương ứng.
Những đời vượt tầm 250 triệu
Các đời sau nằm ngoài ngân sách này, nêu ra để bạn biết cần nâng thêm bao nhiêu: 2022 (290 triệu).
Cùng tầm dưới 250 triệu còn mua được gì
Nếu bạn linh hoạt về dòng xe, đây là những mẫu khác cũng có nhiều lựa chọn ở tầm giá này:
| Dòng xe | Số tin dưới 250 triệu |
|---|---|
| Hyundai Grand i10 | 8.903 |
| Honda Civic | 2.828 |
| Chevrolet Cruze | 2.671 |
| Mitsubishi Attrage | 2.499 |
| Toyota Yaris | 1.716 |
| Kia Carens | 1.541 |
| Toyota Wigo | 1.474 |
| Toyota Corolla Altis | 1.456 |
| Hyundai Accent | 1.195 |
| Mazda 3 | 1.081 |
Ba điều cần kiểm tra ở tầm giá này
Lấy km chia cho số năm sử dụng. Từ 10.000 đến 15.000 km mỗi năm là xe gia đình bình thường. Trên 25.000 km mỗi năm gần như chắc chắn là xe chạy dịch vụ.
Yêu cầu hoá đơn thay dầu hộp số. Chu kỳ khuyến nghị là 40.000-60.000 km. Xe vượt mốc đó mà chưa thay cần được trừ giá tương ứng.
Kiểm tra hệ thống treo và lốp. Chạy thử qua đường xấu để nghe tiếng lạ từ gầm; lốp mòn không đều là dấu hiệu vấn đề góc đặt bánh hoặc giảm xóc.
Bạn đang muốn mua hay muốn bán?
Nếu tìm mua: dùng bảng giá trên làm mốc đàm phán, đặt số km làm tiêu chí đầu tiên thay vì tìm giá thấp nhất.
Nếu muốn bán VinFast Fadil: đối chiếu đời xe của bạn với bảng trên. Xe có km thấp hơn mức trung vị của đời đó thì có thể chào cao hơn. Ba thứ giúp bán được giá tốt: hồ sơ bảo dưỡng tra được theo số VIN, đăng kiểm còn hiệu lực, và giấy tờ chính chủ không vướng thế chấp.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.