Xe Ford Everest 2021 cũ · 10 xe
Đã xem
Ford Everest 2021
Năm Sx. 2021.
Chính chủ
Đã xem
Ford Everest 2021
#, Ford #Everest Titanium, 4x4.
Chính chủ
Đã xem
Ford Everest 2021
km 16vạn.
Đã xem
Ford Everest 2021
năm sản xuất. 2021.
Đã xem
Ford Everest 2021
liên hệ. 0000000000000000(call / ZALO.
Chính chủ
Đã xem
Ford Everest 2021
Ford Everest 2021 4x2 2.0 Sport - 168000 km
Chính chủ
Đã xem
Ford Everest 2021
Xe Ford Everest Titanium 2.0L 4x4 AT 2021 - 1 Tỷ 100 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Ford Everest 2021
Ford Everest 2021 Trắng 90000 km
Đã xem
Ford Everest 2021
Ford Everest 2021 Titanium 57.706 km lăn bánh 2022
Đã xem
Ford Everest 2021
Xe Ford Everest Titanium 2.0L 4x4 AT 2021 - 885 Triệu
Xe Ford Everest 2021 cũ
Everest 2021 có 22 tin trong dữ liệu giá, trung vị 845 triệu, km trung vị 61.353 km. Dải giá hẹp: từ 780 triệu đến 885 triệu.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2008 | 14 | 177,5 triệu | 135.510 km |
| 2011 | 13 | 238,9 triệu | 150.000 km |
| 2014 | 7 | 305 triệu | 107.274 km |
| 2015 | 14 | 387 triệu | 71.000 km |
| 2016 | 4 | 639,5 triệu | 150.000 km |
| 2018 | 18 | 705 triệu | 100.000 km |
| 2019 | 53 | 750 triệu | 90.000 km |
| 2020 | 22 | 789,9 triệu | 71.000 km |
| 2021 | 22 | 845 triệu | 61.353 km |
| 2022 | 36 | 1.074,5 triệu | 51.500 km |
| 2024 | 31 | 1.310 triệu | 33.000 km |
| 2025 | 33 | 1.250 triệu | 18.000 km |
Biên độ giá 105 triệu - hẹp so với dòng
Biên độ chiếm 12,4% giá trung vị. Với 22 tin, mốc 845 triệu là con số bạn dùng để đàm phán được tự tin.
So sánh: đời 2019 có biên độ từ 606 đến 831,8 triệu (30% giá trung vị) - rộng hơn nhiều do cơ cấu bản trang bị đa dạng hơn.
So với đời 2020 và 2022
Đời 2020 ở mức 789,9 triệu với km 71.000 km - rẻ hơn 55,1 triệu, chạy nhiều hơn 9.647 km. Mức chênh cân bằng, cả hai đều hợp lý.
Đời 2022 nhảy lên 1.074,5 triệu với km 51.500 km - đắt hơn 229,5 triệu. Đây là bước nhảy rất lớn, tương ứng với việc Everest có thay đổi lớn về sản phẩm trong giai đoạn này.
Nếu ngân sách của bạn dưới 900 triệu, nhóm 2020-2021 là vùng hợp lý nhất của dòng Everest.
Một điểm bất thường ở nhóm đời mới
Đời 2024 có trung vị 1.310 triệu với km 33.000 km, còn đời 2025 là 1.250 triệu với km chỉ 18.000 km. Đời mới hơn rẻ hơn 60 triệu và chạy ít hơn 15.000 km.
Cả hai đời đều có mẫu dày (31 và 33 tin) nên đây là tín hiệu thật. Nếu bạn đang nhắm Everest đời mới, đời 2025 tốt hơn đời 2024 ở cả hai tiêu chí.
Kiểm tra gì khi mua Everest cũ
Everest chủ yếu là bản máy dầu. Kiểm tra hệ thống phun nhiên liệu, turbo và bộ lọc DPF ở các đời mới. Hỏi rõ lịch thay dầu động cơ và xe thường chạy nội đô hay đường dài.
Đây là xe khung rời gầm cao, hay chở nặng và đi đường xấu. Kiểm tra kỹ nhíp sau, giảm xóc, bạc đạn bánh và các điểm hàn ở gầm về gỉ sét.
Kiểm tra hàng ghế thứ ba: cơ cấu gập, dây đai an toàn và cổng gió điều hoà phía sau. Hộp số tự động cũng là hạng mục quan trọng với xe trên 80.000 km.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.