Xe Ford Everest cũ giá 600 triệu · 14 xe
Chính chủ
Đã xem
Ford Everest 2016
Xe tên cá nhân.siêu mới siêu đẹp.nói không với lỗi lầm.giá.
Đã xem
Ford Everest 2019
Ngoại thất màu Đỏ nội thất màu đen.
Đã xem
Ford Everest 2018
1, chủ, BMT, cam kết ko lỗi, sơn rin quanh xe.
Đã xem
Ford Everest 2018
Everest Titanium, 2018 9, v km xem tại.
Chính chủ
Đã xem
Ford Everest 2018
Ford Everest 2018 7 chỗ Tự động 10 cấp màu Nâu
Chính chủ
Đã xem
Ford Everest 2018
Xe Ford Everest Titanium 2.2L 4x2 AT 2018 - 699 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Ford Everest 2019
Ford Everest 2019 4x2 Titanium Đen
Chính chủ
Đã xem
Ford Everest 2019
Ford Everest Trend 2019 Diesel 2.0L 7 chỗ Đen
Chính chủ
Đã xem
Ford Everest 2019
Ford Everest Titanium 1 cầu 2019 65.000km Đỏ
Đã xem
Ford Everest 2018
Ford Everest 2018 Titanium 1 cầu Nâu 10 vạn
Đã xem
Ford Everest 2019
Màu Đỏ duns nội thất đen.
Đã xem
Ford Everest 2018
Ford Everest Titanium 4x2 2018
Chính chủ
Đã xem
Ford Everest 2018
Ford Everest Titanium 2.0 Turbo 2018 Đỏ
Chính chủ
Đã xem
Ford Everest 2019
Ford Everest Titanium 2019 Trắng 7 chỗ
Xe Ford Everest cũ giá 600 triệu
Trang này lọc các tin Everest trong khoảng 550-700 triệu. Ở tầm giá này, bạn đang ở vùng giao giữa hai thế hệ - đây là điều quan trọng nhất cần biết.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2008 | 14 | 177,5 triệu | 135.510 km |
| 2011 | 13 | 238,9 triệu | 150.000 km |
| 2014 | 7 | 305 triệu | 107.274 km |
| 2015 | 14 | 387 triệu | 71.000 km |
| 2016 | 4 | 639,5 triệu | 150.000 km |
| 2018 | 18 | 705 triệu | 100.000 km |
| 2019 | 53 | 750 triệu | 90.000 km |
| 2020 | 22 | 789,9 triệu | 71.000 km |
| 2021 | 22 | 845 triệu | 61.353 km |
| 2022 | 36 | 1.074,5 triệu | 51.500 km |
| 2024 | 31 | 1.310 triệu | 33.000 km |
| 2025 | 33 | 1.250 triệu | 18.000 km |
Everest đổi thế hệ năm 2016 - đây là lý do giá nhảy vọt
Bước từ đời 2015 lên 2016 tăng 252,5 triệu - từ 387 lên 639,5 triệu. Đây không phải biến động thị trường mà là đổi thế hệ: Ford ra mắt Everest thế hệ mới tại Việt Nam năm 2016, thiết kế và trang bị khác hẳn.
Vì vậy đừng so giá trực tiếp giữa nhóm 2015 trở về trước và nhóm 2016 trở đi - đó là hai xe khác nhau. Nhóm cũ nằm ở vùng 180-390 triệu, nhóm mới từ 640 triệu trở lên.
Tầm 600 triệu mua được gì
| Nhóm | Đời | Giá trung vị | Km trung vị | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|
| Thế hệ mới | 2016 | 639,5 triệu | 150.000 km | Mẫu chỉ 4 tin, km rất cao |
| Thế hệ mới | 2018 | 705 triệu | 100.000 km | Vượt tầm 600 một chút |
| Thế hệ cũ | 2015 | 387 triệu | 71.000 km | Dưới tầm, km rất tốt |
Nói thẳng: ở đúng mốc 600 triệu, lựa chọn thực tế là xe thế hệ mới đời 2016-2017 có km cao, hoặc xe thế hệ cũ đời 2015 với km thấp và dư ra hơn 200 triệu.
Hai hướng đi
Hướng một - lấy thế hệ mới: chấp nhận xe đời 2016-2017 với km quanh 150.000 km. Được thiết kế và trang bị an toàn mới hơn hẳn, nhưng phải dự phòng 40-50 triệu cho bảo dưỡng.
Hướng hai - lấy thế hệ cũ đời 2015: ở mức 387 triệu với km trung vị chỉ 71.000 km. Bạn dư ra hơn 200 triệu, xe chạy ít hơn một nửa. Đánh đổi là thiết kế và trang bị cũ hơn.
Nếu bạn ưu tiên độ bền và chi phí sở hữu thấp, hướng hai hợp lý hơn. Nếu bạn ưu tiên trang bị an toàn và tiện nghi, hướng một đáng cân nhắc.
Nếu nâng được ngân sách lên 750 triệu
Đời 2019 với 53 tin - mẫu lớn nhất toàn dòng - ở mức 750 triệu và km 90.000 km. Đây là nhóm có nhiều lựa chọn nhất để lọc, và km tốt hơn hẳn nhóm 2016.
Kiểm tra gì khi mua Everest cũ
Everest chủ yếu là bản máy dầu. Kiểm tra hệ thống phun nhiên liệu, turbo và bộ lọc DPF ở các đời mới. Hỏi rõ lịch thay dầu động cơ và xe thường chạy nội đô hay đường dài.
Đây là xe khung rời gầm cao, hay chở nặng và đi đường xấu. Kiểm tra kỹ nhíp sau, giảm xóc, bạc đạn bánh và các điểm hàn ở gầm về gỉ sét.
Kiểm tra hàng ghế thứ ba: cơ cấu gập, dây đai an toàn và cổng gió điều hoà phía sau. Hộp số tự động cũng là hạng mục quan trọng với xe trên 80.000 km.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.