Mazda 6 cũ giá dưới 350 triệu · 33 xe
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2003
Máy móc gầm bệ chắc nịch về sẵn đi sẵn sử dụng.
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2015
#Mazda_6 2.5AT.
Đã xem
Mazda Mazda 6 2003
Em lên bạn mazda, 6, sx, 2003, được trang bị động cơ.
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2015
Mazda 6 2015 Số tự động Đen 126.000 km
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2003
Mazda Mazda 6 2003 2.0 MT Số sàn Đỏ
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6
Mazda Mazda 6 Xám xanh 5 chỗ
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2015
odo 11v xịn sai km biếu xe.
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2011
Mazda 6 2011 Đỏ 5 chỗ
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2018
Mazda Mazda6 2018
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2014
phiên bản. 2.0 AT số tự động.
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2003
Mazda 6 2003 Số sàn
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2003
No Title
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2004
No Title
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2003
sung thái nguyên. lh 00000018222.
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2003
No Title
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2016
Mazda Mazda 6 2016 Xanh
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2016
Mazda 6 sx 2016 Trắng Số tự động
Đã xem
Mazda Mazda 6 2015
giá chỉ 3xx ( tiểu học.
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2014
Mazda 6 2014 2.5 AT Trắng Tự động
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2014
Mazda Mazda 6 2014 2.5 full option Đen
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2017
Lhe. 00000000000888.
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2016
Mazda Mazda 6 2016 2.5 Đỏ
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2003
Mazda Mazda 6 2003 Số sàn Bạc
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2014
Xe Mazda 6 2.5 AT 2014 - 280 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Mazda Mazda 6 2015
Odo. 11 vạn km.
Mazda 6 cũ giá dưới 350 triệu
Hiện có 768 tin Mazda 6 dưới 350 triệu trong hệ thống. Dưới đây là những đời xe thực sự nằm trong tầm giá này.
Đời Mazda 6 nằm trong tầm 350 triệu
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2014 | 14 | 340 triệu | 110.000 km |
| 2015 | 68 | 388 triệu | 93.000 km |
| 2016 | 37 | 355 triệu | 96.000 km |
Cách đọc bảng: con số trung vị là mức thị trường đang giao dịch cho đời đó. Nếu chiếc bạn xem có km cao hơn mức trung vị, hãy trả thấp hơn tương ứng.
Những đời vượt tầm 350 triệu
Các đời sau nằm ngoài ngân sách này, nêu ra để bạn biết cần nâng thêm bao nhiêu: 2017 (435 triệu) · 2018 (430 triệu).
Cùng tầm dưới 350 triệu còn mua được gì
Nếu bạn linh hoạt về dòng xe, đây là những mẫu khác cũng có nhiều lựa chọn ở tầm giá này:
| Dòng xe | Số tin dưới 350 triệu |
|---|---|
| Toyota Vios | 15.952 |
| Hyundai Accent | 6.203 |
| Mitsubishi Attrage | 6.047 |
| Ford Ranger | 5.512 |
| Honda City | 4.879 |
| Mazda 3 | 4.479 |
| Ford EcoSport | 3.898 |
| Kia Cerato | 3.396 |
| Mazda 2 | 2.770 |
| Toyota Fortuner | 2.457 |
Ba điều cần kiểm tra ở tầm giá này
Xác minh xe chưa từng va chạm cấu trúc. Ở tầm giá này đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến giá trị bán lại. Dùng máy đo độ dày sơn hoặc đưa xe đi kiểm tra tại gara uy tín.
Đối chiếu lịch sử bảo dưỡng theo số VIN tại đại lý chính hãng - tra được miễn phí và là căn cứ đáng tin nhất về cách xe được chăm sóc.
Lấy km chia cho số năm sử dụng. Trên 25.000 km mỗi năm là dấu hiệu xe chạy dịch vụ, cần kiểm tra kỹ hơn hệ thống treo, phanh và hao mòn nội thất.
Bạn đang muốn mua hay muốn bán?
Nếu tìm mua: dùng bảng giá trên làm mốc đàm phán, đặt số km làm tiêu chí đầu tiên thay vì tìm giá thấp nhất.
Nếu muốn bán Mazda 6: đối chiếu đời xe của bạn với bảng trên. Xe có km thấp hơn mức trung vị của đời đó thì có thể chào cao hơn. Ba thứ giúp bán được giá tốt: hồ sơ bảo dưỡng tra được theo số VIN, đăng kiểm còn hiệu lực, và giấy tờ chính chủ không vướng thế chấp.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.