Kia Morning cũ giá dưới 200 triệu · 318 xe
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2011
Xe Kia Morning 1.0 AT 2011 - 186 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2009
Cảm biến quanh xe, 4, lốp mic mới cứng.
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2010
xem thêm.
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2011
Thay khoá Smark key mới, còn nguyên.
Đã xem
Kia Morning
Mới về, Morning Van, sx207 số tự động.
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2011
Mua về sẵn đổ xăng, đi thôi ạ.
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2015
Xe Kia Morning 1.0 MT 2015 - 140 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2018
Xe Kia Morning MT 2018 - 155 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2015
xem xe Quận 7.
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2014
Xe Kia Morning MT 2014 - 123 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2016
Xe đăng ký, 2016, không đâm đụng.
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2012
No Title
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2011
Kia Morning 2011 Số tự động Bạc
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning
No Title
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2013
Kia Morning Van 2013 Tự động Hàn Quốc
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2008
Kia Morning 2008 Tự động Đen
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2008
No Title
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2013
Xe Kia Morning LX 2013 - 100 Triệu
Đã xem
Kia Morning 2017
Xe Kia Morning Si AT 2017 - 198 Triệu
Đã xem
Kia Morning 2017
Xe Kia Morning Si MT 2017 - 185 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2010
Kia Morning 2010 Số sàn 98 vạn Vàng chanh
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2015
Xe Kia Morning MT 2015 - 109 Triệu
Đã xem
Kia Morning 2015
đã lên full đồ, zin tuyệ đối. 1 chủ ạ.
Đã xem
Kia Morning 2016
Xe Kia Morning MT 2016 - 150 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Kia Morning 2007
Xe Kia Morning LX 1.0 MT 2007 - 90 Triệu
Kia Morning cũ giá dưới 200 triệu
Hiện có 12.164 tin Kia Morning dưới 200 triệu trong hệ thống. Dưới đây là những đời xe thực sự nằm trong tầm giá này.
Đời Kia Morning nằm trong tầm 200 triệu
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2009 | 19 | 145 triệu | 98.076 km |
| 2010 | 18 | 126,5 triệu | 144.954 km |
| 2011 | 26 | 147,5 triệu | 98.777 km |
| 2012 | 21 | 150 triệu | 120.000 km |
| 2013 | 14 | 142,5 triệu | 137.500 km |
| 2014 | 14 | 155,5 triệu | 80.000 km |
| 2015 | 20 | 161 triệu | 91.000 km |
| 2016 | 42 | 184 triệu | 100.000 km |
| 2017 | 23 | 165 triệu | 71.000 km |
| 2018 | 35 | 180 triệu | 70.000 km |
Cách đọc bảng: con số trung vị là mức thị trường đang giao dịch cho đời đó. Nếu chiếc bạn xem có km cao hơn mức trung vị, hãy trả thấp hơn tương ứng.
Những đời vượt tầm 200 triệu
Các đời sau nằm ngoài ngân sách này, nêu ra để bạn biết cần nâng thêm bao nhiêu: 2019 (235 triệu) · 2020 (250 triệu) · 2021 (299 triệu) · 2022 (299 triệu).
Cùng tầm dưới 200 triệu còn mua được gì
Nếu bạn linh hoạt về dòng xe, đây là những mẫu khác cũng có nhiều lựa chọn ở tầm giá này:
| Dòng xe | Số tin dưới 200 triệu |
|---|---|
| Toyota Innova | 7.429 |
| Hyundai Grand i10 | 5.867 |
| Toyota Vios | 3.368 |
| Toyota Camry | 2.893 |
| Honda Civic | 1.834 |
| Ford Ranger | 1.780 |
| Ford Everest | 1.750 |
| Chevrolet Cruze | 1.485 |
| Kia Carnival | 1.483 |
| Hyundai Santa Fe | 1.252 |
Ba điều cần kiểm tra ở tầm giá này
Đây là tầm giá của xe trên 10 năm tuổi. Chi phí đưa xe về trạng thái dùng tốt thường thêm 25-40 triệu. Hãy tính tổng con số đó khi so sánh các lựa chọn.
Ưu tiên đăng kiểm liên tục hơn là giá thấp nhất. Xe cũ đến mức này mà đăng kiểm gián đoạn thường tốn rất nhiều để hợp lệ hoá lại.
Kiểm tra hộp số, hệ thống treo và các điểm chảy dầu. Ba nhóm này chiếm phần lớn chi phí phát sinh ở xe nhiều tuổi.
Bạn đang muốn mua hay muốn bán?
Nếu tìm mua: dùng bảng giá trên làm mốc đàm phán, đặt số km làm tiêu chí đầu tiên thay vì tìm giá thấp nhất.
Nếu muốn bán Kia Morning: đối chiếu đời xe của bạn với bảng trên. Xe có km thấp hơn mức trung vị của đời đó thì có thể chào cao hơn. Ba thứ giúp bán được giá tốt: hồ sơ bảo dưỡng tra được theo số VIN, đăng kiểm còn hiệu lực, và giấy tờ chính chủ không vướng thế chấp.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.