Xe ô tô Honda Civic cũ · 202 xe
Đã xem
Honda Civic
ODO. 76k.
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2018
Xe Honda Civic 2018 - 450 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2006
Honda Civic 2.0 2006 Tự động Xám
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2007
Honda Civic 2007 Số sàn Xám
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2009
civic 2009 form đèn lục lăng.
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2022
lên thêm cam360, ghế da.
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic
máy số zin từ nắp giàn cò.
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2008
Xe Honda Civic 1.8 MT 2008 - 160 Triệu
Đã xem
Honda Civic 2019
máy số zin , keo chỉ zin.
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic
Xe lăn bánh hơn, 6, vạn km hơn.
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2022
Xe Honda Civic G 1.5 AT 2022 - 630 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2022
Honda Civic G 2022 Đen
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2023
gia hạn bảo hành 7 năm.
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2019
Xe Honda Civic 1.5G Vtec Turbo 2019 - 490 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2009
Tình trạng xe:Civic, 2009, bản full.
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic
Zin Honda Civic 15 inch.
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic
hàng sẵn bao lắp ráp tại Cty.
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2008
odo 155k km , máy số zin.
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic
máy số zin chất.
Đã xem
Honda Civic 2023
Honda CIVIC RS 2023 1.5L Turbo 37.600km Đen
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2017
Honda Civic 2017 1.5 Turbo Trắng 130 vạn
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2021
No Title
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2020
Xe trang bị đi cực đầm chắc bền kiểu honda.
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2009
Xe Honda Civic 1.8 AT 2009 - 215 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Honda Civic 2019
** Xe nội bộ công ty, Honda Việt Nam.
Xe ô tô Honda Civic cũ - giá theo từng đời
Civic là sedan hạng C của Honda, có mặt tại Việt Nam qua nhiều thế hệ. Đây là dòng có nguồn cung xe cũ dày với 11.474 tin trong hệ thống, trải rộng từ đời 2006 đến 2025.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2008 | 36 | 179,5 triệu | 124.728 km |
| 2009 | 28 | 220 triệu | 126.500 km |
| 2010 | 5 | 210 triệu | 90.000 km |
| 2011 | 9 | 225 triệu | 100.000 km |
| 2016 | 4 | 424 triệu | 94.000 km |
| 2017 | 7 | 418 triệu | 92.000 km |
| 2018 | 6 | 454,5 triệu | 53.000 km |
| 2019 | 30 | 507,5 triệu | 95.000 km |
| 2020 | 19 | 560 triệu | 60.000 km |
| 2022 | 14 | 677 triệu | 61.500 km |
Ba vùng giá và ý nghĩa của chúng
Dưới 250 triệu là nhóm 2008-2011, xe trên 15 năm tuổi với km trung vị trên 90.000 km. Đời 2008 với 36 tin là mẫu lớn nhất toàn dòng.
418-560 triệu là nhóm 2016-2020, vùng phổ biến nhất. Đây là thế hệ được nhiều người tìm mua nhất.
Trên 670 triệu là nhóm 2022 trở đi, xe còn mới, km thấp.
Đời 2017 rẻ hơn đời 2016
Đây là điểm cần biết. Đời 2016 có trung vị 424 triệu, đời 2017 là 418 triệu - rẻ hơn 6 triệu dù mới hơn một năm. Km trung vị cũng thấp hơn 2.000 km.
Với mẫu 4 và 7 tin, chênh lệch này chưa đủ để coi là quy luật. Nhưng kết luận thực tế thì rõ: ở vùng 418-424 triệu, hãy xem cả hai đời và so trên từng chiếc cụ thể.
Đời 2019 có km cao bất thường
95.000 km sau 7 năm, cao hơn cả đời 2018 vốn cũ hơn một năm với chỉ 53.000 km. Đồng thời giá đời 2019 lại cao hơn đời 2018 tới 53 triệu.
Với 30 tin, mẫu của đời 2019 là đủ dày để tin cậy. Nếu bạn ở vùng ngân sách 450-510 triệu, đời 2018 với km trung vị 53.000 km là lựa chọn hiệu quả hơn - dù mẫu chỉ 6 tin nên cần kiên nhẫn tìm.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại tính theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.