Xe Outlander 2024 cũ · 9 xe
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Outlander 2023
Mitsubishi Outlander CVT 2023 Trắng 47000km
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Outlander 2023
BÁN MITSUBISHI OUTLANDER PRE 2.0 TRẮNG 2023
Đã xem
Mitsubishi Outlander 2023
No Title
Đã xem
Mitsubishi Outlander 2023
Outlander SX, 2023, aT bản cvt chạy.
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Outlander 2023
No Title
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Outlander 2023
Xe Mitsubishi Outlander 2.0 CVT 2023 - 660 Triệu
Đã xem
Mitsubishi Outlander 2023
Ái, tiết kiệm nhiên liệu, cảm giác lái đầm chắc.
Đã xem
Mitsubishi Outlander 2023
Mitsubishi Outlander 2023 Đen Tự động
Đã xem
Mitsubishi Outlander 2023
Mitsubishi Outlander 2023 Đỏ
Xe Mitsubishi Outlander 2024 cũ
Nhóm Outlander đời 2023-2024. Đời 2024 chỉ có 5 tin trong dữ liệu giá với trung vị 709 triệu và km trung vị 23.000 km - mẫu mỏng.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2014 | 2 | 365 triệu | 170.000 km |
| 2016 | 3 | 435 triệu | 59.384 km |
| 2018 | 12 | 492,5 triệu | 94.000 km |
| 2019 | 20 | 505 triệu | 77.000 km |
| 2020 | 10 | 577,5 triệu | 45.000 km |
| 2021 | 11 | 605 triệu | 80.000 km |
| 2022 | 14 | 627,5 triệu | 50.000 km |
| 2023 | 16 | 654 triệu | 32.000 km |
| 2024 | 5 | 709 triệu | 23.000 km |
Đời 2023 là lựa chọn hợp lý hơn
Đời 2023 có trung vị 654 triệu với km trung vị 32.000 km và 16 tin - hơn gấp ba lựa chọn so với đời 2024.
Chênh giá 55 triệu chỉ mua được 9.000 km ít hơn, tức mỗi triệu đổi được 164 km. So sánh: bước từ 2022 lên 2023 cho 679 km mỗi triệu - hiệu quả gấp bốn lần.
Nói thẳng: nếu bạn đang nhắm Outlander quanh 650-710 triệu, hãy xem đời 2023 trước.
Vì sao nguồn cung đời 2024 mỏng
Xe 2 năm tuổi còn giữ gần như nguyên giá trị nên người sở hữu chưa có động cơ bán ra. Với 5 tin trên toàn thị trường, bạn cần kiên nhẫn theo dõi.
Khi tìm được một chiếc, hãy hỏi thẳng lý do bán và đối chiếu với hồ sơ bảo dưỡng. Đây không phải câu hỏi bất lịch sự - người bán trung thực sẽ có câu trả lời rõ ràng.
Điểm rơi tốt nhất của dòng nếu bạn muốn tối ưu tiền
Đời 2020 ở mức 577,5 triệu với km trung vị chỉ 45.000 km. Rẻ hơn đời 2024 tới 131,5 triệu mà km chỉ cao hơn 22.000 km.
Đời 2019 với 20 tin ở mức 505 triệu là đời có dữ liệu đáng tin nhất toàn dòng, phù hợp nếu ngân sách quanh 500 triệu.
Kiểm tra gì ở xe còn mới
Với 23.000 km sau 2 năm, rủi ro máy móc thấp nhưng rủi ro lịch sử va chạm thì không. Ưu tiên xác minh xe chưa từng va chạm cấu trúc.
Kiểm tra bảo hành chính hãng còn hiệu lực và có chuyển sang chủ mới được không. Đối chiếu lịch sử bảo dưỡng tại đại lý Mitsubishi theo số VIN.
Kiểm tra hàng ghế thứ ba: cơ cấu gập, dây đai an toàn, cổng gió điều hoà phía sau.
Lưu ý về phạm vi hiển thị: nếu lọc đúng một đời duy nhất, số xe đang rao bán tại thời điểm này quá ít để bạn có gì so sánh. Trang này mở rộng sang các đời liền kề, còn bảng giá vẫn tách riêng từng đời.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.