Xe Peugeot 3008 cũ 2019 · 5 xe
Chính chủ
Đã xem
Peugeot 3008 2019
Peugeot 3008 GT 2019 1.6L
Đã xem
Peugeot 3008 2019
Mẫu xe gầm cao đến từ thương hiệu Pháp do Thaco phân phối.
Chính chủ
Đã xem
Peugeot 3008 2019
Xe Peugeot 3008 1.6 AT 2019 - 530 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Peugeot 3008 2019
Xe Peugeot 3008 1.6 turbo allnew 2019 - 480 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Peugeot 3008 2019
Peugeot 3008 bản cao nhất 2019, chính chủ chạy kĩ
Xe Peugeot 3008 cũ 2019
Peugeot 3008 2019 chỉ có 2 tin trong dữ liệu giá - quá mỏng để công bố mức giá chuẩn. Chúng tôi ghi lại con số quan sát được kèm cảnh báo rõ.
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị | Độ tin cậy |
|---|---|---|---|---|
| 2018 | 6 | 502 triệu | 75.000 km | Mỏng |
| 2019 | 2 | 532,5 triệu | 70.250 km | Quá mỏng |
| 2020 | 2 | 572 triệu | 36.500 km | Quá mỏng |
| 2021 | 7 | 620 triệu | 73.000 km | Mỏng |
| 2022 | 2 | 774,5 triệu | 48.500 km | Quá mỏng |
Vì sao trang này không đưa ra một mức giá
Hai tin đăng không đủ để nói bất cứ điều gì về mặt bằng thị trường. Nhiều trang khác sẽ đưa cho bạn con số 532,5 triệu và trình bày như giá thị trường - chúng tôi không làm vậy.
Mốc tương đối nhất của dòng này là đời 2018 với 6 tin ở mức 502 triệu, và đời 2021 với 7 tin ở mức 620 triệu. Hãy dùng hai con số đó làm neo rồi nội suy.
Từ đó, một chiếc 3008 đời 2019 hợp lý ở vùng 520-570 triệu tuỳ km và tình trạng.
Nguồn cung mỏng nghĩa là gì với bạn
Bạn cần kiên nhẫn. Khi lọc thêm điều kiện về đời và số km, tập kết quả co lại rất nhanh. Hãy theo dõi vài tuần thay vì kỳ vọng chốt nhanh.
Khả năng mặc cả cũng thấp hơn các dòng phổ biến, vì người bán biết họ không có nhiều đối thủ.
Điều cần cân nhắc kỹ nhất khi mua xe Peugeot
Chi phí phụ tùng và bảo dưỡng cao hơn xe Nhật, Hàn cùng phân khúc khoảng 30-50%. Số xưởng ngoài quen thuộc với dòng này cũng ít hơn nhiều, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và thời gian mỗi lần sửa.
Hãy hỏi rõ xưởng gần nơi bạn ở có nhận sửa Peugeot không trước khi quyết định. Nếu bạn chọn hãng này vì thiết kế và cảm giác lái - hai điểm mạnh thật - hãy chuẩn bị ngân sách bảo dưỡng cao hơn xe phổ thông.
Tính thanh khoản khi bán lại cũng thấp hơn xe Nhật, Hàn cùng phân khúc. Đây là yếu tố cần tính vào quyết định nếu bạn không định giữ xe lâu.
Kiểm tra gì
Hộp số tự động, hệ thống điện và toàn bộ cảm biến là ba nhóm quan trọng nhất. Chạy thử ít nhất 20 phút và thử từng nút bấm, từng tính năng.
Xe 7 năm tuổi đã hết bảo hành chính hãng. Với xe châu Âu, hãy đặc biệt chú ý hồ sơ bảo dưỡng - một chiếc được chăm đúng lịch tại đại lý đáng giá hơn nhiều so với chiếc rẻ hơn 30-40 triệu nhưng không rõ lịch sử.
Lưu ý về phạm vi hiển thị: nếu lọc đúng một đời duy nhất, số xe đang rao bán tại thời điểm này quá ít để bạn có gì so sánh. Trang này mở rộng sang các đời liền kề, còn bảng giá vẫn tách riêng từng đời.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.