Ford Ranger 2022 cũ TP.HCM · 7 xe
Chính chủ
Đã xem
Ford Ranger 2022
Form đẹp, không võng gãy, đủ cùm & bạc ắc.
Đã xem
Ford Ranger 2022
đồng hồ chuẩn. 6.4 vạn (64.000 km.
Chính chủ
Đã xem
Ford Ranger 2022
Ford Ranger Wildtrak Next Gen 4x4 Xám ghi 2022
Chính chủ
Đã xem
Ford Ranger 2022
Xe Ford Ranger Wildtrak 2.0L 4x4 AT 2022 - 855 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Ford Ranger 2022
Ford Ranger XLS 2 cầu 2022 Trắng 90000 km
Chính chủ
Đã xem
Ford Ranger 2022
Xe Ford Ranger XLS 2.2L 4x2 AT 2022 - 560 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Ford Ranger 2022
Xe Ford Ranger XLS 2.0L 4x2 AT 2022 - 555 Triệu
Ford Ranger đời 2022 cũ tại TP.HCM
Tại TP.HCM hiện có 804 tin Ford Ranger đời 2022 trong hệ thống. Đây là một trong số ít tổ hợp dòng xe kết hợp đời xe có đủ nguồn cung để so sánh - phần lớn tỉnh khác không đạt mức này.
Giá Ford Ranger cũ theo từng đời
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2018 | 33 | 510 triệu | 106.526 km |
| 2019 | 38 | 490 triệu | 86.000 km |
| 2020 | 37 | 460 triệu | 80.000 km |
Ranger có một nghịch lý đáng chú ý: đời 2019 rẻ hơn đời 2018 là 20 triệu, và đời 2020 lại rẻ hơn đời 2019 thêm 30 triệu - trong khi km cũng giảm dần từ 106.526 xuống 80.000 km.
Nghĩa là ở nhóm này, đời mới hơn vừa rẻ hơn vừa chạy ít hơn. Nếu bạn đang nhắm Ranger quanh 460-510 triệu, hãy xem đời 2020 trước.
Bạn đang muốn mua hay muốn bán?
Nếu bạn tìm mua: lấy con số trung vị của đời 2022 trong bảng làm mốc đàm phán. Sau đó điều chỉnh theo số km thực của chiếc xe cụ thể - chạy ít hơn mức trung vị thì cộng, nhiều hơn thì trừ.
Nếu bạn muốn bán Ford Ranger 2022 tại TP.HCM: mức trung vị là giá thị trường đang giao dịch. Ba thứ giúp bán được giá tốt hơn: hồ sơ bảo dưỡng tra được theo số VIN, đăng kiểm còn hiệu lực, và giấy tờ chính chủ không vướng thế chấp.
Lưu ý riêng với xe ở TP.HCM
Khí hậu ẩm và mưa nhiều. Hãy kiểm tra dấu hiệu xe từng ngập nước: mùi ẩm trong khoang, vết nước dưới thảm sàn và trong hộc để đồ, gỉ sét ở bulong dưới ghế, và hoạt động của toàn bộ hệ thống điện.
Xe chạy nội đô có số giờ động cơ hoạt động cao so với số km. Kiểm tra kỹ điều hoà, quạt làm mát và độ mượt của hộp số khi chuyển số ở dải thấp.
Trước khi đặt cọc
Lấy km trên đồng hồ chia cho số năm tuổi của xe. Từ 10.000 đến 15.000 km mỗi năm là xe gia đình bình thường. Trên 25.000 km mỗi năm gần như chắc chắn là xe chạy dịch vụ - cần kiểm tra kỹ hơn hệ thống treo, phanh và mức hao mòn nội thất.
Xác minh xe đứng tên đúng người bán, không đang thế chấp ngân hàng, đăng kiểm còn hiệu lực. Hợp đồng mua bán bắt buộc công chứng hoặc chứng thực - giấy viết tay không sang tên được.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.