Mitsubishi Xpander 2023 cũ TP.HCM · 10 xe
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2023
Mitsubishi Xpander 2023 Đen 18,500 km
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2023
No Title
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2023
Xe Mitsubishi Xpander 1.5 AT 2023 - 415 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2023
Bán xe Xpander premium 2023 màu trắng chính chủ
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2023
Mitsubishi Xpander AT Eco 2023 Xám 64.000 km
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2023
Mitsubishi Xpander AT 2023 Xám 7 chỗ 9500 km
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2023
Mitsubishi Xpander MT 2023 Trắng 7 chỗ 20.000 km
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2023
Xpander 1.5 AT 2023 / *** tấn
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2023
Xpander MT 10/2023 (118.000 km)
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2023
Mitsubishi Xpander Premium 2023 Trắng
Mitsubishi Xpander đời 2023 cũ tại TP.HCM
Tại TP.HCM hiện có 1.106 tin Mitsubishi Xpander đời 2023 trong hệ thống. Đây là một trong số ít tổ hợp dòng xe kết hợp đời xe có đủ nguồn cung để so sánh - phần lớn tỉnh khác không đạt mức này.
Giá Mitsubishi Xpander cũ theo từng đời
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2019 | 52 | 360 triệu | 100.000 km |
| 2020 | 26 | 408 triệu | 110.000 km |
| 2021 | 42 | 372 triệu | 81.000 km |
Xpander có nghịch lý rõ: đời 2021 rẻ hơn đời 2020 tới 36 triệu và chạy ít hơn 29.000 km. Đời 2020 có km trung vị 110.000 km - cao nhất toàn dòng.
Nếu bạn đang nhắm Xpander quanh 370-410 triệu, đời 2021 tốt hơn đời 2020 ở cả hai tiêu chí.
Bạn đang muốn mua hay muốn bán?
Nếu bạn tìm mua: lấy con số trung vị của đời 2023 trong bảng làm mốc đàm phán. Sau đó điều chỉnh theo số km thực của chiếc xe cụ thể - chạy ít hơn mức trung vị thì cộng, nhiều hơn thì trừ.
Nếu bạn muốn bán Mitsubishi Xpander 2023 tại TP.HCM: mức trung vị là giá thị trường đang giao dịch. Ba thứ giúp bán được giá tốt hơn: hồ sơ bảo dưỡng tra được theo số VIN, đăng kiểm còn hiệu lực, và giấy tờ chính chủ không vướng thế chấp.
Lưu ý riêng với xe ở TP.HCM
Khí hậu ẩm và mưa nhiều. Hãy kiểm tra dấu hiệu xe từng ngập nước: mùi ẩm trong khoang, vết nước dưới thảm sàn và trong hộc để đồ, gỉ sét ở bulong dưới ghế, và hoạt động của toàn bộ hệ thống điện.
Xe chạy nội đô có số giờ động cơ hoạt động cao so với số km. Kiểm tra kỹ điều hoà, quạt làm mát và độ mượt của hộp số khi chuyển số ở dải thấp.
Trước khi đặt cọc
Lấy km trên đồng hồ chia cho số năm tuổi của xe. Từ 10.000 đến 15.000 km mỗi năm là xe gia đình bình thường. Trên 25.000 km mỗi năm gần như chắc chắn là xe chạy dịch vụ - cần kiểm tra kỹ hơn hệ thống treo, phanh và mức hao mòn nội thất.
Xác minh xe đứng tên đúng người bán, không đang thế chấp ngân hàng, đăng kiểm còn hiệu lực. Hợp đồng mua bán bắt buộc công chứng hoặc chứng thực - giấy viết tay không sang tên được.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.