Mitsubishi Xpander cũ Đắk Lắk · 6 xe
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2021
Xe Mitsubishi Xpander 1.5 MT 2021 - 345 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2023
Xe Mitsubishi Xpander 1.5 MT 2023 - 420 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2026
Mitsubishi Xpander Premium 2026 đỏ 23000 km
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2021
giá chỉ 470 triệu.
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2021
Mitsubishi Xpander 2021 Trắng Tự động 91.138 km
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2019
Mitsubishi Xpander 2019 Trắng
Mitsubishi Xpander cũ tại Đắk Lắk
Hiện có 4 xe Mitsubishi Xpander đang rao bán trong khu vực này. Toàn hệ thống có 337 tin Mitsubishi Xpander tại Đắk Lắk.
Giá Mitsubishi Xpander cũ theo từng đời
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2019 | 52 | 360 triệu | 100.000 km |
| 2020 | 26 | 407,5 triệu | 110.000 km |
| 2021 | 42 | 372,5 triệu | 81.000 km |
| 2022 | 63 | 445 triệu | 80.000 km |
| 2023 | 59 | 460 triệu | 80.000 km |
Đây là số liệu toàn quốc, dùng làm mốc đàm phán. Cột số tin cho biết mỗi mức giá dựng từ bao nhiêu xe - đời có từ 15 tin trở lên thì con số đủ tin cậy.
Bước từ đời 2019 lên 2020 không đáng tiền
Đời 2020 đắt hơn 47,5 triệu nhưng km trung vị lại cao hơn 10.000 km. Khoản chênh đó không mua được xe ít chạy hơn - hãy cân nhắc đời 2019 trước.
Bạn đang muốn mua hay muốn bán?
Nếu tìm mua tại Đắk Lắk: nguồn cung ở tỉnh thường mỏng hơn Hà Nội và TP.HCM nhiều lần. Đừng đặt quá nhiều tiêu chí cùng lúc - hãy chọn hai điều quan trọng nhất (thường là ngân sách và số chỗ), xem hết những xe thoả hai điều đó, các tiêu chí còn lại để linh hoạt.
Nếu muốn bán Mitsubishi Xpander tại Đắk Lắk: đối chiếu đời xe của bạn với bảng trên. Xe có km thấp hơn mức trung vị của đời đó thì chào cao hơn được. Ba thứ giúp bán được giá tốt: hồ sơ bảo dưỡng tra được theo số VIN, đăng kiểm còn hiệu lực, và giấy tờ chính chủ không vướng thế chấp.
Mua xe ở tỉnh khác có phức tạp không
Không. Biển số là biển số định danh gắn với người chủ. Người bán thu hồi chứng nhận đăng ký và biển số; người mua sang tên tại nơi mình cư trú. Nếu tại Đắk Lắk không tìm được chiếc ưng ý, mở rộng sang tỉnh lân cận hoàn toàn khả thi.
Ba việc cần làm trước khi đặt cọc
Một, lấy km chia cho số năm sử dụng. Từ 10.000 đến 15.000 km mỗi năm là xe gia đình bình thường. Trên 25.000 km mỗi năm gần như chắc chắn là xe chạy dịch vụ - cần kiểm tra kỹ hơn hệ thống treo, phanh và mức hao mòn nội thất.
Hai, xác minh giấy tờ. Xe đứng tên đúng người bán, không đang thế chấp ngân hàng, đăng kiểm còn hiệu lực. Hợp đồng mua bán bắt buộc công chứng hoặc chứng thực.
Ba, đưa xe đi kiểm tra tại gara. Chi phí 1-2 triệu nhưng cho biết chính xác bạn sắp chi thêm bao nhiêu trong năm đầu.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Cột số tin cho biết mỗi mức giá dựng từ bao nhiêu xe.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.