Mitsubishi Xpander cũ Đồng Nai · 14 xe
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2022
Mitsubishi Xpander 2022 số sàn Trắng
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2021
Xe Mitsubishi Xpander 1.5 AT 2021 - 410 Triệu
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2021
Mitsubishi Xpander Premium 1.5 At 2025 – Đỏ Đẹp – Giá Chỉ 570 Triệu
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2025
Mitsubishi Xpander Premium 1.5 At 2025 Đỏ Đẹp Giá Chỉ 570 Triệu
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2022
Mitsubishi Xpander 2022 Trắng
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2024
Xpander eco 2024
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2026
Mitsubishi Xpander GLP 2025 Đỏ 46820km
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2026
Mitsubishi Xpander 2026 Đỏ 46820km
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2023
Mitsubishi Xpander 2023 premium
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2023
Mitsubishi Xpander 2023 Xám 27000 km
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2020
Mitsubishi Xpander 2020 Số sàn 7 chỗ Bạc
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2024
Xe gia đình Xpander Premium 2024 Trắng 43.500km
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2024
Mitsubishi Xpander 2024 Premium 38500 km Trắng
Chính chủ
Đã xem
Mitsubishi Xpander 2022
Mitsubishi Xpander 2022 Trắng
Mitsubishi Xpander cũ tại Đồng Nai
Đồng Nai hiện có 559 tin Mitsubishi Xpander trong hệ thống, chiếm 2,4% tổng nguồn cung xe cũ của tỉnh.
Giá Mitsubishi Xpander cũ theo từng đời
| Đời | Số tin | Giá trung vị | Km trung vị |
|---|---|---|---|
| 2019 | 52 | 360 triệu | 100.000 km |
| 2020 | 26 | 408 triệu | 110.000 km |
| 2021 | 42 | 372 triệu | 81.000 km |
Xpander có nghịch lý rõ: đời 2021 rẻ hơn đời 2020 tới 36 triệu và chạy ít hơn 29.000 km. Đời 2020 có km trung vị 110.000 km - cao nhất toàn dòng.
Nếu bạn đang nhắm Xpander quanh 370-410 triệu, đời 2021 tốt hơn đời 2020 ở cả hai tiêu chí.
Bạn đang muốn mua hay muốn bán?
Nếu bạn đang tìm mua: hãy dùng bảng giá trên làm mốc đàm phán, và đặt số km làm tiêu chí đầu tiên thay vì giá. Lấy km chia cho số năm sử dụng - từ 10.000 đến 15.000 km mỗi năm là xe gia đình bình thường, trên 25.000 km mỗi năm gần như chắc chắn là xe chạy dịch vụ.
Nếu bạn đang muốn bán Mitsubishi Xpander tại Đồng Nai: con số trung vị trong bảng là mức thị trường đang giao dịch. Xe của bạn có km thấp hơn mức trung vị của đời đó thì có thể chào cao hơn; ngược lại nên chào thấp hơn để bán nhanh.
Ba thứ giúp bán được giá tốt hơn: hồ sơ bảo dưỡng đầy đủ tra được theo số VIN, đăng kiểm còn hiệu lực, và giấy tờ chính chủ không vướng thế chấp.
Lưu ý riêng với xe ở Đồng Nai
Vùng công nghiệp giáp TP.HCM, nhiều xe phục vụ đưa đón. Tỷ trọng xe khai thác thương mại cao hơn mặt bằng chung.
Lấy số km chia cho số năm sử dụng để tự đánh giá. Trên 25.000 km mỗi năm là dấu hiệu xe dịch vụ - cần kiểm tra kỹ hệ thống treo, phanh và nội thất.
Mua xe ở tỉnh khác có được không
Được. Từ 01/01/2025 theo Thông tư 79/2024/TT-BCA, biển số là biển số định danh gắn với người chủ, không gắn với địa phương. Người bán thu hồi chứng nhận đăng ký và biển số; người mua sang tên tại nơi mình cư trú.
Nếu tại Đồng Nai không tìm được chiếc ưng ý, việc mở rộng sang tỉnh lân cận hoàn toàn khả thi về mặt thủ tục.
Về cách chúng tôi công bố số liệu: các con số trên trang này lấy từ dữ liệu tin đăng thực tế, không phải giá niêm yết hay ước lượng. Khi số mẫu quá mỏng để một con số trung vị có ý nghĩa, chúng tôi ghi rõ điều đó thay vì đưa ra một mức giá duy nhất.
Chi phí sang tên xe cũ
| Khoản phí | Mức |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ | Giá theo bảng giá Bộ Tài chính × tỷ lệ chất lượng còn lại × 2% |
| Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000đ - không phân biệt khu vực |
Tỷ lệ chất lượng còn lại theo tuổi xe: trong 1 năm là 90%, trên 1-3 năm là 70%, trên 3-6 năm là 50%, trên 6-10 năm là 30%, trên 10 năm là 20%.
Từ 15/8/2026 đến 28/2/2027, người dùng VNeID mức 2 khai và nộp lệ phí trước bạ trực tuyến được giảm 50% lệ phí trước bạ (một lần mỗi năm, mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở) theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP.
Hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện sang tên. Quá 30 ngày không sang tên, cá nhân bị phạt 4-6 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.